Chương II XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN VẼ QUẢN LÝ
Điều 3. Tính năng cơ bản của Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh
1. Nhập thông tin hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo biểu mẫu quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và nhập dữ liệu có cấu trúc hoặc qua giao diện
lập trình ứng dụng (API).
2. Xây dựng báo cáo động kết hợp các hình thức khác nhau như dạng bảng,
sơ đồ, biểu đồ và đồ thị trực quan.
3 . Trang tin công khai và cập nhật các thông tin theo quy định của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh năm 2023 : giấy phép hoạt động; kết quả đánh giá chất lượng của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thời gian làm việc và danh sách người hành nghề,
thời gian làm việc của từng người tại cơ sở; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,
giá dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ theo yêu cầu và các khuyến cáo, giải pháp phòng
ngừa sự cố y khoa.
4. Quản lý thông tin ra viện của từng ca bệnh ngoại trú, nội trú, điều trị ngoại
trú, điều trị ban ngày; cho phép tính tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong, phân bố của từng
nhóm bệnh theo tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc, địa danh hành chính và tính được
chỉ số cơ cấu bệnh tật của từng ca bệnh.
5. Quản lý nguyên nhân tử vong của các trường hợp tử vong tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, tử vong trên đường đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và quản
thông tin người bệnh nặng xin về. +/
-- 2 of 12 --
3
6. Quản lý cập nhật thông tin liên quan đến giấy phép hành nghề của người
hành nghề: phạm vi chuyên môn; thông tin đăng ký hành nghề và thông tin cập
nhật kiến thức y khoa liên tục.
7. Quản lý cập nhật thông tin liên quan đến giấy phép hoạt động của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh: thông tin người chịu trách nhiệm chuyên môn, danh sách
người hành nghề, danh sách người thực hành khám bệnh, chữa bệnh và thông tin
phạm vi hoạt động chuyên môn, danh mục kỹ thuật, quy mô giường bệnh.
8. Quản lý cấp mã cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thống nhất trên
toàn quốc.
9. Tính được chỉ số cơ cấu bệnh tật của từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
10. Hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo từng loại dịch vụ hoặc theo
từng nhóm bệnh tại mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
11. Quản lý kiểm kê, khấu hao tài sản và thiết bị y tế.
12. Báo cáo thống kê hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo chuyên môn, tổng
số ngày điều trị và ngày điều trị trung bình, tài chính, nhân lực, công tác dược và sử
dụng thuốc, công tác điều dưỡng, phục hồi chức năng và kiểm soát nhiễm khuẩn.
13. Quản lý kết quả đánh giá chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và kết
quả đánh giá chất lượng xét nghiệm.
14. Quản lý kết quả đo lường sự hài lòng người bệnh, người nhà người bệnh
và nhân viên y tế.
15. Quản lý phác đồ điều trị, quy trình kỹ thuật và quy trình chăm sóc của
từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
16. Quản lý thông tin phản hồi của người bệnh về chất lượng dịch vụ của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh.
17. Quản lý thông tin đăng ký và phê duyệt danh mục kỹ thuật.
18. Quản lý thu dung, điều trị một số bệnh lý đặc thù, giám sát một số bệnh
dịch nguy hiểm.
19. Liên thông dữ liệu với các hệ thống khác.
Chương III NỘI DUNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
Điều 8. Thông tin về người bệnh và thông tin sức khỏe cá nhân
Thông tin người bệnh sau khi kết thúc đợt khám bệnh, chữa bệnh nhằm phục
vụ công tác quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh,
hạch toán chi phí và nguồn lực sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh.
1. Thông tin người bệnh ra viện (đối với tất cả đối tượng người bệnh):
a) Thông tin dữ liệu dân cư: họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân
tộc, nghề nghiệp, số định danh cá nhân hoặc số thẻ bảo hiểm y tế;
b) Thông tin về địa chỉ: nơi thường trú, nơi ở hiện nay theo thẻ căn cước/căn
cước công dân, số điện thoại liên lạc;
c) Thông tin nhập viện, xuất viện, chuyển viện: ngày giờ nhập viện, ngày giờ
ra viện, tình trạng ra viện, kết quả điều trị, cân nặng trẻ em, số ngày giường hồi
sức cấp cứu hoặc hồi sức tích cực, tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (nơi đã chuyển
đi), tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (nơi sẽ chuyển đến);
d) Phẫu thuật, thủ thuật đã thực hiện kèm theo mã ICD-9 CM (nếu có) bao gồm
cả các phẫu thuật, thủ thuật được bảo hiểm y tế chi trả và người bệnh tự chi trả;
đ) Chẩn đoán xác định khi ra viện, bao gồm bệnh chính, biến chứng, bệnh
kèm theo, nguyên nhân, tình trạng sức khoẻ liên quan khác theo mã ICD-10;
e) Nguyên nhân tử vong chính (đối với các trường hợp tử vong) theo hướng
dẫn về lập chuỗi bệnh lý, sự kiện dẫn đến tử vong.
2. Thông tin chi tiết về thuốc, dịch vụ kỹ thuật: danh mục các thuốc, số lượng,
đơn vị tính đã sử dụng bao gồm cả thuốc được bảo hiểm y tế chi trả và thuốc người
bệnh tự chi trả.
3. Kết quả một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng có giá trị trong chẩn đoán,
tiên lượng, theo dõi.
4. Tóm tắt quá trình điều trị cho người bệnh nội trú, người bệnh chuyển viện
và các đối tượng liên quan khác để liên thông dữ liệu vào sổ sức khoẻ điện tử phục
vụ quá trình chăm sóc liên tục:
a) Thông tin tiền sử (dị ứng, bệnh mạn tính, tiền sử phẫu thuật, tiền sử sản
khoa, các thiết bị cấy ghép nhân tạo), bệnh sử, tình trạng lúc vào viện; ,BD
b) Diễn biến lâm sàng trong quá trình điều trị; k
-- 6 of 12 --
7
c) Tình trạng khi ra viện, kết quả điều trị;
d) Tóm tắt kết quả cận lâm sàng, chỉ số theo dõi có giá trị chẩn đoán, theo
dõi, tiên lượng;
đ) Tóm tắt phương pháp điều trị đã thực hiện, điều trị nội khoa, ngoại khoa,
phục hồi chức năng, y học cổ truyền;
e) Kế hoạch điều trị tiếp theo, đơn thuốc ngoại trú, lời dặn của bác sĩ, lịch
hẹn tái khám;
g) Thông tin liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Chương III NỘI DUNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
Điều 10. Thông tin về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Thông tin về giấy phép hoạt động và các thông tin liên quan:
a) Tên mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; ,r
;':;-、-'」iM
-- 7 of 12 --
8
b) Số giấy phép hoạt động, ngày cấp, nơi cấp, phạm vi chuyên môn, người
chịu trách nhiệm chuyên môn;
c) Địa chỉ đầy đủ, hình thức tổ chức, cấp chuyên môn kỹ thuật;
d) Tuyến quản lý, hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chuyên khoa, cơ quan
chủ quản;
đ) Cơ sở hướng dẫn thực hành, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế,
công lập hay tư nhân;
e) Thời gian làm việc hằng ngày, người chịu trách nhiệm chuyên môn, năm
thành lập và hoạt động.
2. Thông tin về cơ sở vật chất và giường bệnh:
a) Số giường bệnh kế hoạch, số giường bệnh đăng ký đối với các bệnh viện
tư nhân, số giường bệnh thực tế;
b) Số giường bệnh hồi sức tích cực, số giường áp lực âm, số bàn phẫu thuật,
số bàn đẻ;
c) Danh mục thiết bị y tế và hiện trạng sử dụng;
d) Danh mục và số lượng nhập, xuất, tồn thuốc, hóa chất, sinh phẩm định kỳ
06 tháng, 12 tháng.
3. Thông tin về tổ chức và nhân lực:
a) Danh mục các khoa, phòng, trung tâm;
b) Danh sách người hành nghề bao gồm cả thông tin người phụ trách
chuyên môn.
4. Thông tin về chất lượng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Kết quả đánh giá chất lượng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Kết quả đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm;
c) Kết quả đo lường sự hài lòng của người bệnh, người nhà người bệnh và
nhân viên y tế;
d) Quản lý sự cố y khoa và phòng ngừa sự cố y khoa.
5. Thông tin về hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (định kỳ 6 thánj
12 tháng): U
-- 8 of 12 --
9
a) Thông tin hoạt động chuyên môn, tổng số ngày điều trị, số ngày điều trị
trung bình, nhân lực, dược bệnh viện, mô hình bệnh tật, tử vong tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, công tác điều dưỡng, phục hồi chức năng, kiểm soát nhiễm
khuẩn, chỉ đạo tuyến và chuyển giao kỹ thuật;
b) Thông tin hoạt động tài chính: chi tiết các khoản thu, chi, trích lập các quỹ,
thông tin cảnh báo rủi ro tài chính; chi tiết các khoản đề nghị và kết quả thanh
quyết toán khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
6. Thông tin về năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật:
a) Danh mục dịch vụ kỹ thuật chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt ;
b) Số lượng từng dịch vụ kỹ thuật chuyên môn đã thực hiện bảo hiểm y tế
chi trả và người bệnh tự chi trả;
c) Danh mục hướng dẫn chẩn đoán, phác đồ điều trị, quy trình kỹ thuật và
chăm sóc áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
7. Thông tin về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:
a) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chi trả, người bệnh tự
chi trả và dịch vụ theo yêu cầu;
b) Giá dịch vụ hỗ trợ chăm sóc và các chi phí liên quan đến chẩn đoán, điều
trị, theo dõi.
8. Thông tin về chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hạch toán giá dịch vụ theo
dịch vụ chuyên môn kỹ thuật, theo ca bệnh
a) Chi nhân công: mã nhân viên, khoa/phòng, tổng thu nhập tính theo năm
(lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nghề nghiệp, khoản
đóng khác);
b) Khấu hao tài sản và thiết bị y tế: mã thiết bị, tên thiết bị, khoa/phòng sử
dụng, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, nguồn;
c) Khấu hao nhà: mã tòa nhà, diện tích sử dụng, chi phí xây dựng, khoa,
phòng sử dụng;
d) Chi thường xuyên (chi quản lý): chi năng lượng, kiểm soát nhiễm khuẩn,
vật liệu, thông tin liên lạc, chi khác;
đ) Chi trực tiếp theo đợt điều trị: công khám, ngày giường, tiền thuốc, vật tư,
rr1áu'dịcht「L1yền'xétnghiệrr1'chẩr1đ。án hình ảnh' phẫu thuật' thủ thuật và vÌ=huyể bÉ
-- 9 of 12 --
10
Chương IV
KHAI THÁC, SÚ’DỤNG ĐỦ」 LIỆU CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN VẺ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỦ」A BỆNH