Quyết định3085/QĐ-UBNDBan hành: 25/11/2024Còn hiệu lực
Quy định một số nội dung có liên quan đến thủ tục đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số nội dung có liên quan đến thủ tục đất đai
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Quy định cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
quy định điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 101/2024/NĐ-CP) và khoản
4 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP).
2. Quy định thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KIÊN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Kiên Giang, ngày tháng năm 2024
-- 1 of 3 --
2
3. Quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể thực hiện thủ
tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4. Quy định thời hạn thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông
nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 65
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu
toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Các cơ quan có liên quan đến việc thực hiện thủ tục về đất đai.
3. Người sử dụng đất.
4. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Quy định cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính quy định điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
1. Đối với thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh: cơ
quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết là Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Kiên Giang (quầy Sở Tài nguyên và Môi trường).
2. Đối với thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện: cơ
quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết là Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của
UBND cấp huyện.
3. Đối với thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã: cơ quan tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết là Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã.
Điều 4. Quy định thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
Thời gian thực hiện đồng thời thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
và thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
không quá 20 ngày.
Điều 5. Quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể thực
hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP là không quá 10
ngày.
-- 2 of 3 --
3
Điều 6. Quy định thời hạn thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử
dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định
tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
Thời hạn thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của
cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất không quá 07 ngày.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai và phối
hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành có trách
nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các cơ quan, tổ chức,
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở,
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 8 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên & Môi Trường;
- Vụ Pháp chế (Bộ TN&MT);
- Website Chính phủ;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Sở TN&MT (03 bản);
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Kiên Giang; Đài PTTH Kiên Giang;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh, Website Kiên Giang;
- LĐVP, P.KT, P.NC, P.TH;
- Lưu: VT, hdtan (01 bản).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.