Chương IV QUẢN LÝ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
Điều 20. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng
bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản
1. Đối với di vật, cổ vật:
12
a) Di vật, cổ vật thuộc bảo tàng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Giám đốc bảo tàng;
b) Di vật, cổ vật thuộc bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và bảo tàng chuyên ngành thuộc
các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép theo đề
nghị bằng văn bản của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương;
c) Di vật, cổ vật thuộc bảo tàng cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
d) Di vật, cổ vật thuộc sở hữu tư nhân do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trên cơ sở đơn xin phép của chủ sở hữu di vật, cổ vật đó.
2. Đối với bảo vật quốc gia:
a) Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ cho
phép theo đề nghị bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
b) Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và bảo tàng chuyên ngành
thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương do Thủ tướng Chính phủ cho phép theo đề nghị bằng văn bản
của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh, bảo vật quốc gia thuộc sở
hữu tư nhân do Thủ tướng Chính phủ cho phép theo đề nghị bằng văn bản của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Việc bảo hiểm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đưa ra nước ngoài để
trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản do các bên thỏa thuận theo tập
quán quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
4. Việc vận chuyển, tạm xuất, tái nhập và tạm nhập, tái xuất di vật, cổ vật
phải tuân thủ những quy định của pháp luật về hải quan và những quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Chương V TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO TÀNG
Điều 31. Thẩm quyền, thủ tục và hồ sơ xếp hạng bảo tàng
1. Thẩm quyền xếp hạng bảo tàng được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng bảo
tàng hạng I đối với bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, bảo tàng chuyên ngành
thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài công lập trên cơ sở đề nghị
của người đứng đầu bảo tàng và ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng, người đứng
đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng bảo
tàng hạng II và hạng III trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu bảo tàng và ý
kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Thủ tục xếp hạng bảo tàng được quy định như sau:
a) Thủ tục xếp hạng bảo tàng hạng I
Đối với bảo tàng hạng I, người đứng đầu bảo tàng, Bộ trưởng, người đứng
đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị, hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ
xếp hạng bảo tàng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm
tổ chức thẩm định và quyết định việc xếp hạng bảo tàng.
b) Thủ tục xếp hạng bảo tàng hạng II và hạng III
Đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, người đứng đầu bảo tàng phải gửi văn bản
đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
Đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, người đứng đầu bảo tàng
phải gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến người đứng đầu cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng. Đối với bảo tàng cấp tỉnh và bảo
tàng ngoài công lập, người đứng đầu bảo tàng phải gửi văn bản đề nghị và hồ sơ
xếp hạng bảo tàng đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
20
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ
xếp hạng bảo tàng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo
tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi
văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến Bộ trưởng, người đứng đầu
ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi văn
bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ
xếp hạng bảo tàng, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm tổ chức thẩm định việc xếp hạng bảo tàng.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Bộ trưởng,
người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị và
hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ
xếp hạng bảo tàng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm
xem xét, thỏa thuận.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ra quyết định xếp hạng bảo tàng.
3. Hồ sơ xếp hạng bảo tàng gồm:
a) Văn bản đề nghị xếp hạng bảo tàng của người đứng đầu bảo tàng;
b) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
c) Báo cáo hiện trạng bảo tàng theo tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng quy
định tại Điều 30 Nghị định này và các tài liệu có liên quan.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH19
Điều 36. Tổ chức thực hiện
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
______________________________________________________________
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: /VBHN-BVHTTDL
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT của Bộ (để đăng tải);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở VHTT, Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Lưu: VT, PC, NVH (10).
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Đạo Cương
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
24
Phụ lục I20
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)
__________
Địa điểm, ngày … tháng … năm ….
Location, date … month … year …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
APPLICATION FOR
Cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể
A license to research on and collect intangible cultural heritage
Kính gửi/To: - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đối với trường hợp địa bàn nghiên cứu, sưu
tầm có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên)
Minister of Culture, Sports and Tourism of the Socialist
Republic of Viet Nam (in the case that research and
collection sites carried out in more than one province/city
under national/governmental authority)
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành
phố…
Director of Department of Culture, Sports and Tourism of
…. Province
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị (viết chữ in hoa)/ Name of Applicant
(Organization and/or Individual (in capital letters):
- Ngày tháng năm sinh (đối với cá nhân)/Date of birth (for individual):
...........
- Nơi sinh (đối với cá nhân)/Place of birth (for individual): ...............
Quốc tịch (đối với cá nhân)/Nationality (for individual): ........
- Hộ chiếu (đối với cá nhân): Số: …………… Ngày cấp: ...........
Nơi cấp: ……………….. Ngày hết hạn: ......................
20 Phụ lục I được ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan
đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012.
25
Passport (for individual): No: ………………… Date of issue: ....
Place of issue: ……………….. Date of expiry: ............................
- Địa chỉ (trụ sở chính đối với tổ chức/nơi thường trú đối với cá
nhân)/Address (headquarter of organization/residential address of individual):
...............................
Điện thoại/Tel: .........................................................
2. Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức)/Legal representative (of
organization):
- Họ và tên (viết chữ in hoa)/Full name (in capital letters): ................
- Chức vụ/Position: ..............................................................
- Quốc tịch/Nationality: ……………………… Điện thoại/Tel: ........
3. Loại hình, đối tượng di sản văn hóa phi vật thể đề nghị được nghiên
cứu, sưu tầm/Types, objects of intangible cultural heritage that are applied for
research and collection: ...........................................................
4. Địa điểm tiến hành nghiên cứu, sưu tầm/Research and collection site:
............................................................................................................................
5. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố … cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm
di sản văn hóa phi vật thể/We propose that the Minister of Culture, Sports and
Tourism/ the Director of Department of Culture, Sport and Tourism issue a
license for the research on and/or collection of the intangible cultural heritage.
6. Cam kết/We hereby commit: Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép và sẽ thực hiện nghiên cứu, sưu tầm theo quy định của
pháp luật Việt Nam/To take full responsibility for the accuracy of the content of
this application and we will undertake the research and collection in accordance
with the Vietnamese laws.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
ORGANIZATION OR INDIVIDUALS APPLYING FOR
THE LICENSE
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)
Signed, sealed, and name (in case of organization)
Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)
Signed, sealed, and full name (in case of individuals)
26
Phụ lục II21
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)
_________
Địa điểm, ngày … tháng … năm ….
Location, date … month … year …
ĐỀ ÁN
PROJECT ON
Nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể
Research and collection of intangible cultural heritage
_______________
1. Tên gọi Đề án/Project name: ........................................................
2. Nội dung Đề án/Content of project:
- Loại hình, đối tượng nghiên cứu, sưu tầm/Types and objects of collection
and research.
- Mục đích nghiên cứu, sưu tầm/Objectives/Aims of the research and
collection.
- Địa điểm nghiên cứu, sưu tầm/Research and collection site.
- Phương pháp nghiên cứu, sưu tầm/Research and collection methods.
- Kế hoạch, thời gian và kinh phí nghiên cứu, sưu tầm/Plan, timeline and
budget for the research and collection.
- Thông tin về tổ chức/cá nhân nghiên cứu, sưu tầm/Information about
organization/individual who undertakes the research and collection.
- Đối tác Việt Nam tham gia nghiên cứu, sưu tầm (nếu có)/Vietnamese
partner involved in the research and collection (if applicable).
3. Dự kiến kết quả của Đề án/Expected outcomes of the project.
4. Đánh giá tác động của Đề án đối với di sản văn hóa phi vật thể và cộng
đồng chủ thể của di sản văn hóa phi vật thể/An assessment of the impacts of the
project on the intangible cultural heritage and owners of the intangible cultural
heritage.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LẬP ĐỀ ÁN
ORGANIZATION/INDIVIDUAL DESIGNING THE ROJECT
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)
Signed, sealed, and full name (in case of organization)
Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)
Signed, sealed, and full name (in case of individuals)
21 Phụ lục II được ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan
đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012.
27
Phụ lục III22 23
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày … tháng ... năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép mang di vật, cổ vật ra nước ngoài
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị (viết chữ in hoa): .................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân):...........
- Ngày tháng năm sinh (đối với cá nhân):................................................
- Địa chỉ liên hệ:......................................................................................
- Điện thoại: ...........................................................................................
2. Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức)
- Họ và tên (viết chữ in hoa): ...................................................................
- Chức vụ: ……………………….…….. Điện thoại: ..............................
3. Căn cứ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, trân trọng đề nghị Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép mang di vật, cổ vật ra
nước ngoài cho …....... (số lượng) di vật, cổ vật thuộc quyền sở hữu hợp pháp
của ……...........................……………. (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép).
- Mục đích: ........................................................................................
- Nơi mang đến: ...................................................................................
Danh sách di vật, cổ vật cụ thể như sau:
22 Phụ lục III được ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan
đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012.
23 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1
Nghị định số
31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị
định số 01/2012/NĐ-CP,
Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và
Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
28
S
TT Tên di vật, cổ vật Đặc điểm
chính Nguồn gốc Ghi chú
1
2
…
4. Cam kết: Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hiện vật và tính chính
xác, trung thực của việc chuyển quyền sở hữu và hồ sơ đăng ký của những di
vật, cổ vật đề nghị cấp phép mang ra nước ngoài kể trên; cam kết thực hiện đầy
đủ các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình làm thủ tục đề nghị cấp
phép mang ra nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)
Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)
29
Phụ lục IV24 25
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày … tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Kính gửi: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/
Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao…..........
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị (viết chữ in hoa): ...................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân):............
- Ngày tháng năm sinh (đối với cá nhân):................................................
- Địa chỉ liên hệ:........................................................................................
- Điện thoại: ..............................................................................................
2. Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức)
- Họ và tên (viết chữ in hoa): ...............................................................
- Chức vụ: …………………………….. Điện thoại: ...........................
3. (Nêu chi tiết về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm liên
quan tới di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp chứng
chỉ).
4. Căn cứ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, trân trọng đề nghị
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Giám đốc Sở Văn hóa và Thể
thao.............................…. cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia cho …......................... (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép).
5. Cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai
trong đơn và sẽ hành nghề mua bán di vật; cổ vật, bảo vật quốc gia theo đúng
quy định của pháp luật sau khi được cấp chứng chỉ.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)
Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)
24 Phụ lục IV được ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan
đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012.
25 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1
Nghị định số
31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị
định số 01/2012/NĐ-CP,
Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và
Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
30
Phụ lục V26 27
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày …… tháng ….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận đủ điều kiện được cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
Kính gửi: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/
Giám đốc Sở Văn hoá và Thể thao...........
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị (viết chữ in hoa): ................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân):.........
- Ngày tháng năm sinh (đối với cá nhân):..............................................
- Nơi sinh (nếu là người nước ngoài): …………………. Quốc tịch (nếu
là người nước ngoài): ....................................................................................
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài):.........Ngày cấp: ……Nơi cấp:.
- Địa chỉ liên hệ: ....................................................................................
- Điện thoại: ..........................................................................................
2. Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức)
- Họ và tên (viết chữ in hoa): ................................................................
- Chức vụ: ............................................................................................
- Quốc tịch: ………………………… Điện thoại: ..............................
3. Địa điểm đặt trụ sở bảo tàng đề nghị cấp giấy phép hoạt động:
.............................................................................................................................
(Ghi rõ số nhà, đường phố, thôn, làng, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị
xã/thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).
26 Phụ lục V được ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan
đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012 .
27 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 1
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
01/2012/NĐ-CP,
Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và
Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 3 năm 2024.
31
4. Căn cứ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, trân trọng đề nghị
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Giám đốc Sở Văn hoá và Thể
thao....................................…. xác nhận đủ điều kiện được cấp giấy phép hoạt
động bảo tàng ngoài công lập cho ...............................................................… (tên
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép).
5. Cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai
trong đơn và sẽ tổ chức các hoạt động của bảo tàng theo đúng quy định của pháp
luật sau khi được cấp giấy phép.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)
Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)
32
Phụ lục VI28
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)
_________
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày …… tháng ….. năm …..
ĐỀ ÁN
Hoạt động bảo tàng (tên bảo tàng) …………..
1. Tên gọi, địa chỉ, địa bàn hoạt động: ..................................................
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của (tên bảo tàng): .........................................
3. Nội dung trưng bày chính: ...........................................................
4. Danh sách hiện vật (sưu tập chính): ....................................................
5. Đối tượng phục vụ: ................................................................
6. Phương án và kế hoạch hoạt động của (tên bảo tàng): ..................
7. Tổ chức bộ máy, nhân sự: .........................................................
8. Trụ sở làm việc (địa điểm, diện tích nhà làm việc; diện tích nhà trưng
bày, diện tích kho bảo quản, …) và trang thiết bị, phương tiện phục vụ:
................................................................................................................................
9. Kinh phí: .............................................................................. ................
10. Kiến nghị của tổ chức/cá nhân xây dựng đề án cấp giấy phép hoạt
động (tên bảo tàng)...........
(Đối với việc cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập thuộc
doanh nghiệp, ngoài các nội dung trên đây, đề án còn có các nội dung khác theo
quy định của Luật Doanh nghiệp và hướng dẫn của các cơ quan có liên quan)
XÁC NHẬN
CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CỦA BẢO TÀNG
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)
Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)
28 Phụ lục VI được ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan
đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012.
33
Phụ lục VII29 30
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày …… tháng ….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ….......
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị (viết chữ in hoa): ...................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân):............
- Ngày tháng năm sinh (đối với cá nhân): ...............................................
- Nơi sinh (nếu là người nước ngoài): .............. Quốc tịch (nếu là người
nước ngoài): ……..
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoàiNgày cấp:...….. Nơi cấp:…...
- Địa chỉ liên hệ: .........................................................................
- Điện thoại: ...........................................................................................
2. Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức)
- Họ và tên (viết chữ in hoa): ................................................................
- Chức vụ: .........................................................................................
- Quốc tịch: ………..Điện thoại: .................................
3. Địa điểm đặt trụ sở bảo tàng đề nghị cấp giấy phép hoạt động:
......................................(Ghi rõ số nhà, đường phố, thôn, làng, xã/phường/thị
trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương).
4. Căn cứ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, trân trọng đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố …........................................... cấp giấy
29 Phụ lục VII được ban hành kèm theo
Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan
đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012.
30 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 2 Điều 1
Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
01/2012/NĐ-CP,
Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và
Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 3 năm 2024
34
phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập cho …........................... (tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp giấy phép).
5. Cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai
trong đơn và sẽ tổ chức các hoạt động của bảo tàng theo đúng quy định của pháp
luật sau khi được cấp giấy phép.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)
Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)