BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn một số nội dung về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường
cao tốc (sau đây gọi là
Thông tư số 90/2014/TT-BGTVT); Thông tư số
-- 1 of 6 --
2
45/2018/TT-BGTVT ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 90/2014/TT-BGTVT ngày
31 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn một số nội dung về quản lý, khai thác và bảo
trì công trình đường cao tốc (sau đây gọi là
Thông tư số 45/2018/TT-BGTVT);
Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến
quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ (sau đây gọi là
Thông
tư số 06/2023/TT-BGTVT)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Công trình đường cao tốc khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản
lý, khai thác, sử dụng và bảo trì theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ,
Nghị
định số 32/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quản lý, khai
thác và bảo trì công trình đường cao tốc (sau đây gọi tắt là
Nghị định số
32/2014/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 25/2023/NĐ-CP ngày 19
tháng 5 năm 2023 (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 25/2023/NĐ-CP);
Nghị định số
11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và
bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là
Nghị định số
11/2010/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày
03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định
số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là
Nghị định số
100/2013/NĐ-CP),
Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 117/2021/NĐ-CP), các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.”.
2. Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9 như sau:
“Điều 9a. Nội dung phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc
phân kỳ đầu tư.
1. Đối với đường cao tốc phân kỳ đầu tư đã được đầu tư xây dựng theo quy
hoạch đường cao tốc được duyệt, phương án tổ chức giao thông phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
a) Phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;
b) Phù hợp Tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc - Thiết kế và tổ chức giao thông
trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật khác có
liên quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Nội dung phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc phân kỳ đầu tư
gồm:
a) Vận tốc, tải trọng khai thác trên đường cao tốc;
b) Các loại phương tiện được hoặc không được tham gia lưu thông trên đường
cao tốc;
-- 2 of 6 --
3
c) Tổ chức phân luồng trên đường cao tốc; đoạn, vị trí được phép vượt xe trên
đường cao tốc;
d) Tổ chức giao thông tại các nút giao; vị trí chốt chặn hướng dẫn, xử lý
người, phương tiện không được tham gia giao thông trên đường cao tốc;
đ) Tổ chức giao thông khu vực có hầm đường bộ và các trường hợp đặc biệt
khác;
e) Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi cần dừng khẩn cấp trên đường
cao tốc;
g) Biện pháp xử lý sự cố, tai nạn giao thông trên đường, công tác bảo đảm
giao thông khi xử lý sự cố giao thông, sự cố công trình;
h) Vị trí thiết kế được phép quay đầu xe phục vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng cháy
chữa cháy, bảo trì, các trường hợp cần thiết phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh,
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và các trường hợp bất khả kháng khác;
biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi đóng, mở các điểm quay đầu xe,
i) Sử dụng các thiết bị, hệ thống thiết bị phục vụ quản lý, điều hành giao
thông, thu thập, lưu trữ, cung cấp, khai thác sử dụng, xử lý thông tin liên quan đến
quản lý, điều hành giao thông, xử lý tai nạn, sự cố trên đường cao tốc;
k) Bố trí biển báo tạm thời, hướng dẫn tổ chức giao thông qua khu vực xảy ra
sự cố giao thông; khu vực thực hiện bảo trì công trình;
l) Việc dừng, đỗ xe và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông;
m) Các công việc cần thiết khác.
3. Chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư đường cao tốc phân kỳ đầu tư, căn cứ quy mô
dự án, quy định của Luật Giao thông đường bộ, quy định tại khoản 1 Điều này để
xây dựng phương án tổ chức giao thông phù hợp quy mô đầu tư xây dựng đường
cao tốc và các hạng mục công trình ở giai đoạn phân kỳ đầu tư.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh phương án tổ chức giao thông trên
đường cao tốc
a) Đối với đường cao tốc do Bộ Giao thông vận tải quản lý hoặc đường cao
tốc do Bộ Giao thông vận tải là cơ quan có thẩm quyền đối với dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường cao tốc Việt
Nam có trách nhiệm phê duyệt phương án, điều chỉnh phương án tổ chức giao thông
trên đường cao tốc theo phân cấp, ủy quyền.
b) Đối với đường cao tốc do Doanh nghiệp thuộc Uỷ ban quản lý vốn nhà
nước tại doanh nghiệp quản lý, vận hành khai thác, Cục Đường bộ Việt Nam phê
duyệt phương án, điều chỉnh phương án tổ chức giao thông.
c) Cơ quan được Bộ Giao thông vận tải giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng đường cao tốc có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải để đề nghị Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh thoả thuận phương án tổ chức giao thông tại vị trí kết nối
tuyến đường được đầu tư với đường cao tốc của địa phương đang khai thác.
-- 3 of 6 --
4
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án, điều chỉnh phương án tổ
chức giao thông trên đường cao tốc thuộc phạm vi quản lý.”.
4. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:
“Điều 10a. Xác định chi phí lập phương án tổ chức giao thông trên đường
cao tốc
1. Chi phí lập phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc thực hiện
trong giai đoạn đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc thuộc chi phí tư vấn thiết
kế công trình.
2. Chi phí tư vấn lập phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc trong
giai đoạn khai thác được xác định như sau:
a) Đối với công tác phục vụ điều chỉnh, phân luồng, phân tuyến giao thông đi
trên đường cao tốc, các tuyến khác có liên quan và các trường hợp khác không thuộc
phạm vi khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này được lập dự toán theo phương pháp
xác định dự toán chi phí tư vấn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông tư số
11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
b) Đối với chi phí lập phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc phục
vụ công tác thi công sửa chữa công trình đường cao tốc được tính trong chi phí tư
vấn thiết kế sửa chữa công trình.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường cao
tốc
1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường cao tốc
a) Thực hiện các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường cao tốc
theo quy định tại
Nghị định số 11/2010/NĐ-CP,
Nghị định số 100/2013/NĐ-CP,
Nghị định số 117/2021/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan; thực hiện
công tác phòng, chống và khắc phục lụt, bão theo quy định tại Thông tư này và pháp
luật có liên quan;
b) Kiểm tra, giám sát người quản lý sử dụng đường cao tốc, đơn vị khai thác,
bảo trì công trình đường cao tốc thực hiện các quy định hiện hành.
2. Trách nhiệm của người quản lý sử dụng đường cao tốc
a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 10
Nghị định số
32/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 25/2023/NĐ-CP);
b) Thực hiện trách nhiệm như quy định đối với cơ quan quản lý đường cao
tốc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình đường cao tốc do mình
quản lý. Đồng thời, có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý đường cao tốc kết quả
quản lý, khai thác theo quy định.
3. Trách nhiệm của đơn vị khai thác, bảo trì
a) Tổ chức tuần đường, kiểm tra và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường cao tốc;
-- 4 of 6 --
5
b) Thực hiện các nội dung khác về quản lý và bảo vệ công trình đường cao
tốc theo quy định của Luật Giao thông đường bộ,
Nghị định số 11/2010/NĐ-CP,
Nghị định số 100/2013/NĐ-CP,
Nghị định số 117/2021/NĐ-CP và các quy định
khác của pháp luật có liên quan;
c) Thực hiện các nội dung về quản lý, bảo vệ công trình đường cao tốc theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và hợp đồng ký với người quản lý sử
dụng đường cao tốc;
d) Thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục lụt, bão theo quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 26 như sau:
“c) Người quản lý sử dụng đường cao tốc có trách nhiệm phê duyệt phương
án đảm bảo an toàn giao thông khi thực hiện bảo trì công trình do mình quản lý sử
dụng.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 như sau:
“ 2. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý đường cao tốc
a) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn
giao thông trong quá trình bảo trì và việc chấp hành quy định trong giấy phép thi
công trên đường cao tốc trong phạm vi quản lý;
b) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện các hành vi vi phạm bảo
đảm trật tự an toàn giao thông, không thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo an
toàn giao thông theo quy định; đề nghị người quản lý sử dụng đường cao tốc tạm
dừng hoặc đình chỉ thi công đối với công trình do người quản lý sử dụng đường cao
tốc tổ chức thực hiện bảo trì công trình đường cao tốc trong phạm vi quản lý;
c) Phối hợp với các lực lượng chức năng trong việc tổ chức thực hiện phương
án đảm bảo an toàn giao thông.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:
“3. Trách nhiệm của người quản lý sử dụng đường cao tốc
a) Kiểm tra việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông của đơn vị
khai thác, bảo trì, nhà thầu thi công trên đường cao tốc trong phạm vi quản lý;
b) Phối hợp với các lực lượng chức năng trong việc tổ chức thực hiện phương
án đảm bảo an toàn giao thông.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 27 như sau:
“4. Trách nhiệm của đơn vị khai thác, bảo trì, nhà thầu thi công
a) Lập phương án đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình bảo trì trên
đường cao tốc trình cơ quan quản lý đường cao tốc hoặc người quản lý sử dụng
đường cao tốc phê duyệt trước khi tổ chức thi công theo phạm vi quản lý;
b) Thực hiện theo phương án đảm bảo an toàn giao thông được phê duyệt.”.
-- 5 of 6 --
6