Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng
Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: /VBHN-BGTVT Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải);
- Lưu: Văn thư, PC (2).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
20
PHỤ LỤC I32
DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ÁP DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện
thủy nội địa - QCVN 72: 2013/BGTVT, sửa đổi lần 2: 2018, ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2018/TT-BGTVT ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng
phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ - QCVN 25: 2015/BGTVT, ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2016/TT-BGTVT ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải.
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương
tiện thủy nội địa - QCVN 17: 2011/BGTVT, sửa đổi lần 2: 2016, ban hành kèm
theo
Thông tư số 15/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải.
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện
thủy nội địa vỏ gỗ - QCVN 84: 2013/BGTVT, ban hành kèm theo
Thông tư số
79/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải.
5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm giám sát và kiểm tra an toàn
kỹ thuật tàu thể thao, vui chơi giải trí - QCVN 50: 2012/BGTVT, ban hành kèm
theo
Thông tư số 54/2012/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải.
6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu bằng chất dẻo cốt
sợi thủy tinh - QCVN 56: 2013/BGTVT, ban hành kèm theo
Thông tư số
06/2013/TT- BGTVT ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải.
7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội
địa vỏ thép chở xô hóa chất nguy hiểm - QCVN 01: 2008/BGTVT, sửa đổi lần
1: 2016, ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc –
QCVN 54: 2013/BGTVT, ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2013/TT-BGTVT
ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
9. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện
32 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của
Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2023.
21
thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép - QCVN 51: 2012/BGTVT, ban hành kèm
theo
Thông tư số 54/2012/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải.
10. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các phương tiện thủy
nội địa - QCVN 96: 2016/BGTVT, ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2017/TT-
BGTVT ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
11. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh
dùng cho phương tiện thủy nội địa - QCVN 85: 2015/BGTVT, ban hành kèm
theo
Thông tư số 04/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải.
12. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đóng phương tiện thủy nội địa bằng vật
liệu polypropylen copolyme - QCVN 95: 2016/BGTVT, ban hành kèm theo
Thông tư số 43/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu trên được sửa đổi, bổ sung
hoặc quy chuẩn kỹ thuật có liên quan được cấp có thẩm quyền ban hành mới sau
ngày Thông tư này có hiệu lực, thì các sửa đổi, bổ sung hoặc các quy chuẩn kỹ
thuật mới đó sẽ được áp dụng trong hoạt động đăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa.
22
PHỤ LỤC II33
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ / TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN / SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. ………….., ngày … tháng … năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ /
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN / SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
Kính gửi: …………………………………………………
Đơn vị đề nghị thẩm định:.............................................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................................
Số điện thoại: ………………………… Số Fax: .........................................................
Đề nghị Cơ quan Đăng kiểm thẩm định thiết kế sau:
Tên tàu, tên sản phẩm, tài liệu hướng dẫn/Ký hiệu thiết kế: ........................................
Loại thiết kế(*): .........................................................
Tên tàu, tên sản phẩm/ký hiệu thiết kế ban đầu (**): …………./ ................................
Số ĐKHC/ Số Đăng kiểm (**): ……………..……./....................................................
Nội dung thiết kế: .........................................................................................................
Dùng cho thiết kế phương tiện có:
Chiều dài (Lmax/L): …………. (m); Chiều rộng: (Bmax/B): ...................................(m);
Chiều cao mạn (D): ………… (m); Chiều chìm (d): ............................................(m);
Tổng dung tích (GT): ……………; Trọng tải TP/Lượng hàng: .........................(tấn);
Số lượng thuyền viên: ….. (người); Số lượng hành khách/người khác: ....../....... (người);
Vật liệu thân tàu: ..................................................................................................................
Máy chính (số lượng, kiểu, công suất): .......................................................................;
Kiểu và công dụng của tàu: .........................................................................................;
Cấp thiết kế dự kiến: …………………….; Vùng hoạt động: .....................................
Chủ sử dụng thiết kế: ....................................................................................................
Địa chỉ chủ sử dụng thiết kế: ........................................................................................
Nơi dự kiến thi công: ....................................................................................................
Đơn vị giám sát dự kiến: ..............................................................................................
Số lượng thi công dự kiến: ............................................................................... (chiếc)
Nội dung khác (nếu có):
33 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của
Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2023.
23
Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các nội
dung nêu trên về hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn, về tính hợp lệ, hợp pháp của các
hồ sơ, tài liệu gửi kèm theo, đồng thời cam kết hồ sơ thiết kế phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia mà phương tiện/sản phẩm công nghiệp áp dụng.
Đơn vị đề nghị
(Ký tên & đóng dấu)
(*) Điền loại thiết kế, ví dụ: “Đóng mới”, “hoán cải”,
“sửa đổi”, “tài liệu hướng dẫn”, “sản phẩm công nghiệp”, “lập hồ sơ”.
(**) Áp dụng cho thiết kế hoán cải, sửa đổi.
24
PHỤ LỤC III
GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH MẪU ĐỊNH HÌNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Đơn vị đề nghị thẩm định mẫu CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. ………….., ngày … tháng … năm 20
GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH MẪU ĐỊNH HÌNH
Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Đơn vị đề nghị thẩm định mẫu: ..................................................................................
Địa chỉ: ........................................................................................................................
Đơn vị xây dựng mẫu: .................................................................................................
Địa chỉ: ........................................................................................................................
Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định mẫu định hình có thông số kỹ thuật
như sau:
Kiểu và công dụng của phương tiện: ..........................................................................
Vật liệu thân tàu: .........................................................................................................
Chiều dài thiết kế từ: ..................(m); đến: ...........................................................(m)
Chiều rộng thiết kế từ: ...............(m); đến: ...........................................................(m)
Chiều cao mạn từ: ......................(m); đến: ...........................................................(m)
Chiều chìm từ: ............................(m); đến: ...........................................................(m)
Trọng tải toàn phần từ: ..............(tấn); đến: ........................................................(tấn)
Số lượng khách từ:........................ (người); đến: ......................................... (người)
Kiểu lắp đặt máy chính: ………...; Công suất từ: …..….... đến …...….... (sức ngựa)
Vùng hoạt động: ..........................................................................................................
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị.
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
(Ký tên & đóng dấu)
25
PHỤ LỤC IV
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG MẪU ĐỊNH HÌNH
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày……..tháng……năm…….
GIẤY ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG MẪU ĐỊNH HÌNH
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Kính gửi: …………………………………….
Tên người đề nghị sử dụng mẫu:
Địa chỉ: ........................................................................................................................
Số chứng minh nhân dân/Mã số thuế: ................................/.......................................
Số điện thoại: .............................. Số Fax: .................................................................
Đề nghị Cơ quan Đăng kiểm sao và thẩm định thiết kế mẫu phương tiện thủy nội
địa để:
Đóng mới phương tiện:
Lập hồ sơ cho phương tiện:
Hoán cải cho phương tiện:
Có các thông số như sau:
Chiều dài (Lmax/L): ……../……..(m); Chiều rộng: (Bmax/B): ……./ ....................(m);
Chiều cao mạn (D): ……………….(m); Chiều chìm (d): ...................................(m);
Trọng tải toàn phần: …………..(tấn); Số lượng hành khách/người khác:
……………./........................................................................................................(người);
Vật liệu thân tàu: .........................................................................................................
Ký hiệu máy chính: ……………..; Công suất máy chính: .......................(sức ngựa);
Kiểu lắp đặt: ................................................................................................................
Vùng hoạt động: ..........................................................................................................
Đơn vị dự kiến thi công: .............................................................................................
Số lượng thi công: .........................................(chiếc)
Chúng tôi đồng ý trả đầy đủ phí và lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định
hiện hành.
Đơn vị (cá nhân) đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên & đóng dấu nếu có)
26
PHỤ LỤC V34
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN /SẢN PHẨM CÔNG
NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… …………., ngày ….. tháng …… năm ……..
GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN/SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Kính gửi: ………………………………………
Tổ chức, cá nhân đề nghị: .................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Số điện thoại: .................................... Số Fax: .................................................................
Đề nghị Cơ quan Đăng kiểm kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường cho phương tiện thủy nội địa/ giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện sau:
Tên tàu/tên sản phẩm công nghiệp: …………………/..................................................../
Số thẩm định thiết kế: .......................................................................................................
Số ĐKHC/ Số Đăng kiểm (*): ………………../...............................................................
Nội dung kiểm tra:
...........................................................................................................................................
Tên, địa chỉ nhà sản xuất (**): .........................................................................................
Thời gian dự kiến kiểm tra: ..............................................................................................
Địa điểm kiểm tra: ............................................................................................................
Tên Tổ chức/cá nhân trả phí đăng kiểm: ..........................................................................
Địa chỉ, số điện thoại, số fax: ...........................................................................................
Mã số thuế: .......................................................................................................................
Nội dung khác (nếu có):
Chúng tôi đồng ý trả đầy đủ giá và lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành
và xin cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung nêu
trên về hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn, về tính hợp lệ, hợp pháp của các hồ sơ, tài
liệu gửi kèm theo, đồng thời cam kết hồ sơ thiết kế phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia mà phương tiện/sản phẩm công nghiệp áp dụng.
Đơn vị đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên & đóng dấu nếu có)
(*) Áp dụng cho phương tiện đang khai thác.
(**) Áp dụng cho kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện.
34 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của
Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2023.
27
PHỤ LỤC VI35
MẪU THÔNG BÁO THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
TB 01-TNĐ
CƠ QUAN ĐĂNG KIỂM
THÔNG BÁO THẨM ĐỊNH
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN/THIẾT KẾ
Số:……./……..
Ngày: ……../…../20…….
Về việc: .............................................................................................................................
Tên/ký hiệu thiết kế: .........................................................................................................
Đơn vị thiết kế: .................................................................................................................
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (*)
Nơi nhận:
- Đơn vị thiết kế 01
- Đơn vị ĐKGS 01
- Lưu nơi thẩm định 01
- Lưu nơi thẩm định 01
(*) Người có thẩm quyền là Lãnh đạo Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Lãnh đạo phòng tham
mưu hoặc Lãnh đạo Chi cục Đăng kiểm
35 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của
Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2023.
28
PHỤ LỤC VII
MẪU TEM KIỂM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
TEM KIỂM ĐỊNH
1. Các yêu cầu chung
- Phôi tem phát hành thống nhất; có các chi tiết chống làm giả.
- Hình dạng bầu dục, kích thước bao: 114x102 mm, vành trong cách đều
vành ngoài và có kích thước tương ứng 88x76 mm.
- Mặt trước của phôi Tem: Nền giữa hai vành trong và vành ngoài màu
trắng, chữ đen và số seri Tem màu đỏ được in sẵn. Các nội dung khác chữ đen
do Đơn vị đăng kiểm in.
- Phần trong hình bầu dục nền màu vàng, có logo Đăng kiểm chìm bên
trong, in chữ số của tháng và năm đến hạn kiểm định.
- Tem được làm bằng chất liệu dạng vỡ chỉ sử dụng một lần, có thể dán trực
tiếp lên vật liệu vỏ tàu (thép, gỗ, xi măng lưới thép, FRP, nhôm), sau đó tem
được dán phủ một lớp nylon dày, chống bóc và chịu được ảnh hưởng của thời
tiết như: mưa, nắng, sóng gió, nước.
2. Nội dung in trên tem
(1): in số seri tem
(2): in số kiểm soát của phương tiện
(3): in số đăng kiểm của phương tiện
(4): in tháng và năm đến hạn kiểm định
(5): in số Đăng ký hành chính của phương tiện
(6): in ngày, tháng, năm hết hạn hiệu lực đăng kiểm của phương tiện
29
PHỤ LỤC VIII
KÍCH THƯỚC, VỊ TRÍ SỐ KIỂM SOÁT
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Đối với các tàu vỏ thép, hợp kim nhôm
a) Cách gắn: Số kiểm soát được làm sẵn bằng thép dẹt (đối với tàu vỏ
thép), nhôm dẹt (đối với tàu vỏ hợp kim nhôm) và hàn cố định (hàn liên tục)
phía dưới vị trí kẻ số đăng ký hành chính.
b) Kích thước (chiều cao x chiều rộng) của chữ và số kiểm soát là (100 x
60) mm, chiều rộng nét chữ và số là 15 mm; chữ và số kiểm soát được sơn cùng
màu với số đăng ký hành chính.
2. Đối với các tàu vỏ gỗ, nhựa gia cường sợi thủy tinh:
a) Số kiểm soát được đóng vào biển số kiểm soát (làm bằng vật liệu nhôm)
và gắn bằng đinh tán lên tàu tại vị trí sau: Nếu tàu có vô lăng lái thì gắn trên vô
lăng lái; Nếu tàu không có vô lăng lái thì gắn trên đài lái trước cần điều khiển
lái. Số kiểm soát của phương tiện quy định tại khoản 1, 2, 3 của Phụ lục IX của
Thông tư này có chiều cao là 8 mm. Số kiểm soát của phương tiện quy định tại
khoản 4 Phụ lục IX của Thông tư này có chiều cao là 6 mm.
b) Các tàu khác chọn vị trí đóng, gắn số kiểm soát sao cho dễ quan sát.
30
PHỤ LỤC IX
PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Phương tiện hoạt động tuyến vận tải đường thủy nội địa ven biển, từ bờ
ra đảo, giữa các đảo; phương tiện chở khí hóa lỏng, tàu chở công ten nơ, chở xô
hóa chất nguy hiểm, chở dầu; tàu khách cao tốc, tàu đệm khí.
2. Các phương tiện của người nước ngoài hoặc của doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài tham gia giao thông đường thủy nội địa.
3. Các phương tiện hoạt động trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm và vịnh (trừ
các phương tiện nêu ở khoản 1, 2 trên đây), có một trong các đặc trưng sau:
a) Phương tiện có sức chở người từ 50 người trở lên;
b) Phương tiện có trọng tải toàn phần từ 200 tấn trở lên;
c) Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 135 sức ngựa trở
lên;
d) Phương tiện chuyên dùng như: ụ nổi, tàu công trình và các tàu có công
dụng đặc biệt có chiều dài thiết kế từ 10 m trở lên;
e) Phương tiện có lắp đặt thiết bị nâng có sức nâng lớn hơn 1 tấn.
4. Các phương tiện hoạt động trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm và vịnh (trừ
các phương tiện nêu ở khoản 1, 2 trên đây), có một trong các đặc trưng sau:
a) Các phương tiện có sức chở người dưới 50 người;
b) Các phương tiện có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn;
c) Các phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức
ngựa;
d) Các phương tiện chuyên dùng như: ụ nổi, tàu công trình và các tàu có
công dụng đặc biệt có chiều dài thiết kế nhỏ hơn 10 m.
31
PHỤ LỤC X
YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Yêu cầu chung
1.1. Cơ sở vật chất
1.1.1. Trụ sở làm việc
Đơn vị đăng kiểm phải có trụ sở hoặc văn phòng làm việc, đủ diện tích để
đảm bảo điều kiện làm việc bình thường và lưu trữ hồ sơ.
1.1.2. Trang thiết bị tại văn phòng
Ngoài các trang thiết bị văn phòng thông thường, đơn vị đăng kiểm phải có
các trang thiết bị sau:
- Điện thoại cố định.
- Máy fax.
- Máy photocopy.
- Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
- Các bảng, biểu niêm yết công khai về thủ tục, phí, lệ phí kiểm định, thời
gian làm việc, nội quy của đơn vị.
Trang thiết bị, công cụ kiểm định
TT Tên thiết bị Số lượng tối thiểu
1 Búa tay kiểm tra bằng thép 01 chiếc/01 đăng kiểm viên vỏ tàu
2 Thước cuộn bằng thép có chiều dài
2-5 m 01 chiếc/01 đăng kiểm viên vỏ tàu
3 Thước cuộn mềm có chiều dài >
10 m 01 chiếc/01 đăng kiểm viên vỏ tàu
4 Dây dọi + quả dọi 01 chiếc/01 đăng kiểm viên vỏ tàu
5 Thước kiểm tra mối hàn 01 chiếc/01 đăng kiểm viên vỏ tàu
6 Gương kiểm tra đường hàn 01 chiếc/01 đăng kiểm viên vỏ tàu
7 Thước cặp 01 chiếc/01 đăng kiểm viên máy tàu
8 Thước lá (dơ đờ căn) 01 chiếc/01 đăng kiểm viên máy tàu
9 Bút thử điện 01 chiếc/01 đăng kiểm viên máy tàu
10 Đồng hồ vạn năng 01 chiếc/01 đăng kiểm viên máy tàu
11 Kìm điện 01 chiếc/01 đăng kiểm viên máy tàu
32
TT Tên thiết bị Số lượng tối thiểu
12 Đèn pin 6 V 01 chiếc/01 đăng kiểm viên
13 Đồng hồ bấm giây 02 chiếc/ 01 đơn vị đăng kiểm
14 Thước thẳng có chiều dài > 500
mm 02 chiếc/ 01 đơn vị đăng kiểm
15 Panme (có dải đo từ 0 - 150 mm) 02 chiếc/ 01 đơn vị đăng kiểm
16 Com pa đo ngoài, trong 02 chiếc/ 01 đơn vị đăng kiểm
17 Bộ đồng hồ so (Indicate) 02 chiếc/ 01 đơn vị đăng kiểm
1.2. Nguồn nhân lực
1.2.1. Các chức danh trong đơn vị đăng kiểm
Đơn vị đăng kiểm có các chức danh sau:
- Lãnh đạo đơn vị (giám đốc, phó giám đốc chi cục hoặc trung tâm; trưởng,
phó phòng, ban).
- Đăng kiểm viên.
- Nhân viên nghiệp vụ.
1.2.2. Năng lực đối với lãnh đạo đơn vị, đăng kiểm viên và nhân viên
nghiệp vụ
Thực hiện theo
Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và
quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng
kiểm phương tiện thủy nội địa.
1.2.3. Số lượng lãnh đạo đơn vị, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ
Số lượng cán bộ, nhân viên của một đơn vị đăng kiểm tùy thuộc vào số
lượng phương tiện được kiểm tra, giám sát trên địa bàn mà đơn vị quản lý nhưng
phải đảm bảo như sau:
- Số lượng đăng kiểm viên của một đơn vị đăng kiểm phải đủ để đảm bảo
đăng kiểm được toàn bộ số phương tiện trên địa bàn phụ trách và thỏa mãn quy
định tại Phụ lục XI.
- Số lượng nhân viên nghiệp vụ (trừ kế toán viên và thủ quỹ viên): bố trí
theo tỉ lệ tối thiểu 01 nhân viên nghiệp vụ trên 05 đăng kiểm viên.
1.3. Yêu cầu về văn bản quy phạm pháp luật
Đơn vị đăng kiểm phải có đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật
liên quan đến phương tiện thủy nội địa cũng như các quy định, hướng dẫn về
chuyên môn nghiệp vụ đăng kiểm làm cơ sở cho việc quản lý, kiểm tra, đánh giá
trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa và các
sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện.
33
2. Yêu cầu đối với đơn vị đăng kiểm hạng III
Ngoài các yêu cầu chung, đơn vị đăng kiểm hạng III còn phải đáp ứng
thêm các yêu cầu sau:
2.1. Về nhân lực:
Có tối thiểu 01 đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng III và 01 đăng
kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng III.
2.2. Về cơ sở vật chất:
- Có máy tính nối mạng: để nhập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho phương tiện,
lưu trữ, truyền số liệu, thực hiện chương trình “quản lý và giám sát kỹ thuật
phương tiện thủy nội địa” theo chỉ đạo nghiệp vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam,
bao gồm:
- Có tối thiểu 02 máy tính có cấu hình như sau:
+ Chip từ P4 trở lên;
+ RAM >=2 GB;
+ Ổ cứng (HDD) 200 GB.
3. Yêu cầu đối với đơn vị đăng kiểm hạng II
Ngoài các yêu cầu chung, đơn vị đăng kiểm hạng II còn phải đáp ứng thêm
các yêu cầu sau:
3.1. Về nhân lực
- Lãnh đạo đơn vị phải là đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa.
- Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng II và 02 đăng
kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng II.
3.2. Về cơ sở vật chất
- Có máy tính nối mạng: để nhập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho phương tiện,
lưu trữ, truyền số liệu, thực hiện chương trình “quản lý và giám sát kỹ thuật
phương tiện thủy nội địa” theo chỉ đạo nghiệp vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam,
bao gồm:
- Có tối thiểu 01 máy tính có cấu hình như sau:
+ Chíp Dual core trở lên;
+ RAM >=8 GB;
+ Ổ cứng HDD >= 1 TB;
+ Chạy hệ điều hành Windows Server.
- Có tối thiểu 04 máy tính có cấu hình như sau:
+ Chip từ P4 trở lên;
+ RAM >= 2 GB;
34
+ Ổ cứng (HDD) >= 200 GB.
- Tối thiểu 01 thiết bị đo nhiệt độ từ xa.
- Tối thiểu 01 thiết bị xách tay đo hàm lượng khí độc.
- Tối thiểu 01 bộ thuốc nhuộm phát hiện khuyết tật bề mặt bằng phương
pháp thẩm thấu chất lỏng.
- Tối thiểu 01 thiết bị định vị vệ tinh GPS, có tính năng đo tốc độ tàu.
- Tối thiểu 01 thiết bị đo nồng độ ô xy.
- Tối thiểu 01 đồng hồ đo vòng tua (từ xa, hiện số).
- Tối thiểu 01 đồng hồ đo độ co bóp trục cơ.
- Tối thiểu 01 thiết bị kiểm tra độ bóng bề mặt kim loại.
- Tối thiểu 01 máy vi tính xách tay.
- Thiết bị đọc phim đường hàn
3.3. Về hệ thống quản lý chất lượng: Có hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9000 hoặc tương đương.
4. Yêu cầu đối với đơn vị đăng kiểm hạng I
Ngoài các yêu cầu chung, đơn vị đăng kiểm hạng I còn phải đáp ứng thêm
các yêu cầu sau:
4.1. Về nhân lực:
- Lãnh đạo đơn vị phải là đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa.
- Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng I và 02 đăng
kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng I.
4.2. Về cơ sở vật chất:
- Có máy tính nối mạng: để nhập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho phương tiện,
lưu trữ, truyền số liệu, thực hiện chương trình “quản lý và giám sát kỹ thuật
phương tiện thủy nội địa” theo chỉ đạo nghiệp vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam,
bao gồm:
- Tối thiểu 01 máy tính có cấu hình như sau:
+ Chíp Dual core trở lên;
+ RAM >= 8 GB;
+ Ổ cứng HDD >= 1 TB;
+ Chạy hệ điều hành Windows Server.
- Tối thiểu 04 máy tính có cấu hình như sau:
+ Chip từ P4 trở lên;
+ RAM >= 2 GB;
35
+ Ổ cứng (HDD) >= 200 GB;
+ Hệ điều hành từ Windows 7 trở lên.
- Tối thiểu 01 thiết bị đo nhiệt độ từ xa.
- Tối thiểu 01 thiết bị xách tay đo hàm lượng khí độc.
- Tối thiểu 01 bộ thuốc nhuộm phát hiện khuyết tật bề mặt bằng phương
pháp thẩm thấu chất lỏng.
- Tối thiểu 01 thiết bị định vị vệ tinh GPS, có tính năng đo tốc độ tàu.
- Tối thiểu 01 thiết bị đo nồng độ ô xy.
- Tối thiểu 02 đồng hồ đo vòng tua (từ xa, hiện số).
- Tối thiểu 02 đồng hồ đo độ co bóp trục cơ.
- Tối thiểu 02 thiết bị kiểm tra độ bóng bề mặt kim loại.
- Tối thiểu 04 máy vi tính xách tay.
- Tối thiểu 01 thiết bị đo chiều dày bằng siêu âm.
- Tối thiểu 01 thiết bị đo khuyết tật bằng siêu âm.
- Thiết bị đọc phim đường hàn
4.3. Về hệ thống quản lý chất lượng: Có hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9000 hoặc tương đương.
36
PHỤ LỤC XI36 (được bãi bỏ)
36 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của
Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2023.
33
PHỤ LỤC XII37
MẪU BÁO CÁO SỐ LƯỢT KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN PHÂN THEO LOẠI HÌNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM: ............................ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO SỐ LƯỢT KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHÂN THEO LOẠI HÌNH
(Từ ngày……. tháng…… đến ngày……. tháng…… năm………..)
Loại hình kiểm tra Tháng XX Tháng XX+1
Tỷ lệ đạt tháng
XX+1 so với tháng
XX (%)
Tồn tại, hạn chế
Nguyên nhân của
tồn tại, hạn chế
Đề xuất, kiến
nghị
Kiểm tra đóng mới
Kiểm tra lần đầu
Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra hàng năm
Kiểm tra trên đà
Kiểm tra bất thường
Tổng số lượt kiểm tra
...................., ngày.............tháng...........năm........
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
(Lãnh đạo ký và đóng dấu)
37 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của
Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ
báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.
33
PHỤ LỤC XIII38
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: / …., ngày … tháng … năm 20…
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Có/Không
STT HẠNG MỤC KIỂM TRA Có Không
Ghi
chú
1 Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu. □ □
2 Hợp đồng (Contract) (bản sao). □ □
3 Danh mục hàng hóa (Packing list) kèm theo hợp đồng (bản sao). □ □
4 Bản sao có chứng thực chứng chỉ chất lượng □ □
4.1. Giấy chứng nhận hợp quy □ □
4.2. Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng □ □
4.3. Giấy giám định chất lượng lô hàng □ □
4.4. Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng □ □
5 Hóa đơn (Invoice) □ □
6 Vận đơn (Bill of Lading) □ □
7 Tờ khai hàng hóa nhập khẩu □ □
8 Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O-Certificate of Origin) □ □
9 Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa □ □
10 Giấy Chứng nhận lưu hành tự do CFS □ □
11 Mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy □ □
12 Nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định). □ □
38 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2023
39
KẾT LUẬN
□ Hồ sơ đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra các bước tiếp theo.
□ Hồ sơ không đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ nhưng cần bổ sung các
mục:………. trong thời gian 15 ngày. Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra các bước tiếp
theo theo quy định./.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)