Thông tư18/2022/TT-BVHTTDLBan hành: 28/12/2022Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (2)
- Sửa đổiThông tư 18/2022/TT-BVHTTDL
- Sửa đổiThông tư 18/2022/TT-BVHTTDL
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiThông tư 09/2011/TT-BVHTTDL
- Bổ sungThông tư 09/2011/TT-BVHTTDL
- Sửa đổiThông tư 09/2011/TT-BVHTTDL
- Bổ sungThông tư 09/2011/TT-BVHTTDL
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2011/TT-
BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định về nội dung lập hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử -
văn hóa và danh lam thắng cảnh.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Hồ sơ khoa học di tích phải được định dạng “.doc” hoặc “.docx” và “.pdf”
để lưu trữ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 6:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu Điều 6 như sau:
-- 1 of 4 --
“Lý lịch di tích phải được kê khai đầy đủ tại thời điểm lập hồ sơ khoa học xếp
hạng di tích, gồm các nội dung sau đây:”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 6 như sau:
“a) Giới thiệu khái quát về phạm vi, quy mô, diện tích, bố cục mặt bằng tổng
thể của di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái khu vực di tích; đánh
giá khái quát hiện trạng kỹ thuật của di tích, nêu rõ mức độ hư hại, xuống cấp của di
tích (nếu có).”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 6 như sau:
“9. Thực trạng bảo vệ và phát huy giá trị di tích:
Nêu rõ tên của tổ chức, cá nhân trực tiếp là chủ sở hữu hoặc được giao quản
lý di tích và thực trạng việc tổ chức bảo vệ và phát huy giá trị di tích, tình trạng vi
phạm di tích (nếu có);
Trường hợp di tích thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu nhà nước thì phải ghi rõ
quyết định thành lập Ban (tổ) bảo vệ hoặc quản lý di tích của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (nếu có).”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 8:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:
“a) Bản vẽ mặt bằng tổng thể tỷ lệ 1/500;
Đối với di tích lịch sử: bản vẽ mặt bằng tổng thể phải thể hiện rõ vị trí các
công trình, địa điểm, vết tích còn lại liên quan đến sự kiện, nhân vật lịch sử gắn với
di tích;
Đối với di tích khảo cổ: bản vẽ mặt bằng tổng thể phải thể hiện đầy đủ các địa
điểm khảo cổ thuộc di tích đã được phát hiện, thăm dò, khai quật;
Đối với danh lam thắng cảnh: bản vẽ mặt bằng tổng thể phải thể hiện được
đường đồng mức và vị trí các công trình xây dựng thuộc khu vực danh lam thắng
cảnh, có chú thích về quy mô của công trình xây dựng đó;
Trường hợp di tích có diện tích lớn: bản vẽ mặt bằng tổng thể thực hiện theo
tỷ lệ phù hợp, bảo đảm thể hiện được toàn bộ phạm vi di tích.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Tập bản vẽ kỹ thuật được lập tại thời điểm lập hồ sơ khoa học xếp hạng di
tích, được đóng thành quyển khổ giấy A3, bìa mềm, có dấu giáp lai và xác nhận của
thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ khoa học di tích.”.
-- 2 of 4 --
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Ảnh khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích được chụp tại thời điểm lập hồ
sơ khoa học xếp hạng di tích, được in trên giấy ảnh, cỡ ảnh từ 10cm x 15cm trở lên,
được dán lên giấy bìa và đóng thành quyển khổ giấy A4; phải đánh số thứ tự, chú
thích đầy đủ nội dung, người chụp và thời gian chụp ảnh, có dấu giáp lai và xác nhận
của thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ khoa học di tích;
Ảnh tư liệu được sưu tầm để đưa vào tập ảnh phải ghi rõ xuất xứ.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Bản thống kê hiện vật thuộc di tích được lập tại thời điểm lập hồ sơ khoa
học xếp hạng di tích, được đóng thành quyển, bìa mềm, có dấu giáp lai và xác nhận
của thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ khoa học di tích.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 như sau:
“b) Đường bao quanh toàn bộ khu vực bảo vệ I của di tích phải được thể hiện
bằng màu đỏ, đường bao quanh toàn bộ khu vực bảo vệ II của di tích phải được thể hiện
bằng màu xanh trên bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích; trong khu vực bảo
vệ I của di tích phải thể hiện rõ vị trí các công trình, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên,
khu vực thiên nhiên có giá trị lịch sử, văn hóa, khảo cổ, địa chất, địa mạo, địa lý, đa
dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù;”.
Điều 2. Thay thế cụm từ tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số
09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định về nội dung lập hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích
lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh.
Thay thế cụm từ “Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;” tại phần
căn cứ của Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL thành
“Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;”.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cục Di sản văn hóa chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
-- 3 of 4 --
2. Đối với hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh đã được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực
mà chưa có quyết định xếp hạng di tích thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử
- văn hóa và danh lam thắng cảnh.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di
sản văn hóa) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch Nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGD của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể;
- Hội đồng DSVHQG;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Tổng cục, VP, Thanh tra, Cục, Vụ, Viện trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, DSVH(5), PC, NĐD.500.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.