1. Thông tư này áp dụng thí điểm kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023 đến hết
ngày 01 tháng 02 năm 2028.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng
Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng Bộ GTVT;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông; Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, VTải.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Danh Huy
-- 2 of 10 --
3
MỘT SỐ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
PHỤC VỤ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHẠY TÀU AN SINH XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2022/TT - BGTVT ngày tháng
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHẦN I
THUYẾT MINH
1. Cơ sở xây dựng
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
- Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
-
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
-
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
-
Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và đo bóc khối
lượng công trình;
-
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn xác định chi phí tiền
lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
-
Thông tư số 49/2019/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn quy trình, hồ sơ thanh quyết toán, thủ
tục hỗ trợ giá cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện vận tải
phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, nhiệm vụ an sinh xã hội;
-
Thông tư số 09/2018/TT-BGTVT ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải Quy định về vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt
quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia;
- Văn bản số 933/TTg-CN ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính
phủ về việc chạy tàu an sinh xã hội.
-- 3 of 10 --
4
2. Nội dung
Các định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ việc xây dựng, thẩm định kế hoạch
chạy tàu an sinh xã hội (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) ban hành kèm
theo Thông tư này bao gồm: một số định mức của doanh nghiệp kinh doanh kết
cấu hạ tầng đường sắt và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
3. Giải thích từ ngữ
a) Mức hao phí lao động là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp
cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác (không bao gồm công
nhân điều khiển máy và thiết bị thi công). Số lượng ngày công đã bao gồm cả
công tác chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trường. Cấp bậc công nhân trong định
mức là cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị
khối lượng công tác;
b) Số km làm việc trong năm là số km làm việc của đầu máy bình quân trong
một năm đầu máy vận dụng;
c) Định mức khấu hao là mức độ giảm giá trị bình quân của đầu máy do hao
mòn (vô hình và hữu hình) sau một năm sử dụng;
d) Chi phí sửa chữa là mức chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy nhằm duy trì
và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của đầu máy trong một năm sử dụng;
đ) Định mức tiêu hao nhiên liệu - năng lượng là mức tiêu hao nhiên liệu,
năng lượng (dầu diesel) để tạo công suất cho động cơ trên phương tiện giao thông
đường sắt hoạt động chạy tàu. Đối với đầu máy tính bằng số lít/VTKm; đối với
toa xe phát điện được tính số lít/01 lượt tàu chạy;
e) Định mức nhân công điều khiển là số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc
công nhân điều khiển, vận hành đầu máy;
g) Định mức chi phí khác là định mức cho các khoản chi phí đảm bảo để đầu
máy hoạt động bình thường, có hiệu quả trong một năm sử dụng.
4. Hướng dẫn sử dụng
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để lập đơn giá, dự toán chi phí cho
công tác tổ chức chạy tàu an sinh xã hội trên tuyến đường sắt Gia Lâm - Quán
Triều và Gia Lâm - Đồng Đăng;
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật chưa bao gồm chi phí đầu tư, sửa chữa, thay
thế, nâng cấp thiết bị chạy tàu và các chi phí khác liên quan đến chuyển đổi công
nghệ chạy tàu và bán vé;
c) Đối với một số định mức gồm: Định mức sửa chữa toa xe; định mức hao
phí vật tư, vật liệu sửa chữa toa xe; định mức sửa chữa máy phát điện, định mức
-- 4 of 10 --
5
khấu hao máy phát điện (nếu máy còn khấu hao); định mức chi phí dùng chung
tại các ga (ga đầu cuối và ga có dừng để đón trả khách); định mức chi phí dồn tàu
(ngoại trừ chi phí nhiên liệu đã được quy định); định mức chi phí gián tiếp phục
vụ chạy tàu an sinh xã hội bao gồm định mức lao động quản lý, lao động phục vụ,
lao động bổ sung; hao phí tài sản cố định, công cụ, thiết bị dùng chung (nhà cửa,
bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, điều hòa, quạt, đèn chiếu sáng và các trang thiết bị văn
phòng khác) phục vụ cho chạy tàu an sinh xã hội; các dịch vụ mua ngoài dùng
chung (điện năng, internet, điện thoại, nước và các dịch vụ khác) phục vụ cho
chạy tàu an sinh xã hội. Trong quá trình xây dựng, thẩm định kế hoạch chạy tàu
an sinh xã hội, những chi phí này được phép thí điểm áp dụng định mức nội bộ
do doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt ban hành hoặc thanh, quyết toán theo giá trị hóa đơn của
doanh nghiệp với các đơn vị cung cấp dịch vụ bảo đảm phù hợp với thực tế chi
phí tàu an sinh xã hội và các quy định hiện hành;
d) Chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
công đoàn và các khoản chi khác của nhân công trực tiếp phục vụ cho chạy tàu an
sinh xã hội được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật, bao gồm cả các
khoản do người sử dụng lao động chi trả;
e) Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL): Chi phí nhiên liệu, năng lượng của
đầu máy kéo tàu, máy phát điện được xác định theo công thức sau:
𝐶𝑁𝐿 = ∑ Đ𝑁𝐿𝑖 𝑥 𝐺𝑁𝐿𝑖 𝑥 𝐾𝑃𝑖
𝑛
𝑖=1
Trong đó:
+ ĐNLi: Định mức tiêu hao nhiên liệu loại i đầu máy, máy phát điện làm
việc.
+ GNLi: Giá nhiên liệu loại i.
+ KPi: Hệ số chi phí nhiên liệu phụ bao gồm dầu mỡ bôi trơn, dầu chuyền
động...loại i đối với động cơ diesel bằng 1,03.
-- 5 of 10 --
6
PHẦN II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
MỤC 1
MỘT SỐ ÐỊNH MỨC CỦA DOANH NGHIỆP
KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
1. Định mức, đơn giá ca máy đầu máy kéo tàu đường sắt
BẢNG 1. ĐỊNH MỨC, GIÁ CA MÁY ĐẦU MÁY KÉO TÀU
đồng/Km
TT Đầu
máy Nguyên giá
Số
Km/
năm
Định mức (%)
Thành
phần
cấp
bậc
thợ
điều
khiển
máy
Trong đó
Giá ca
máy
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
CP
Khấu
hao
(Ckh)
Chi
phí sửa
chữa
(Csc)
Chi
phí
khác
(Ckh)
Chi
phí
tiền
lương
(Ctl)
1
Đầu
máy
D10H
4.632.314.747 50.339 0 12,155 4,93
4
1 x
6/7
+ 1 x
3/7
0 11,185 4,540 4,124 19,85
0
2
Đầu
máy
D12E
6.336.000.000 51.931 0 14,262 4,93
4
1 x
6/7
+ 1 x
3/7
0 17,401 6,020 4,124 27,54
5
Ghi chú:
- Gia ca máy trên đã bao gồm chi phí ăn ca;
- Giá ca máy trên chưa bao gồm chi phí nhiên liệu dầu diesel;
- Chi phí sửa chữa đầu máy trên đã bao gồm toàn bộ chi phí bảo dưỡng, sửa
chữa thay thế, vật tư, phụ tùng đầu máy các cấp.
2. ASXH. 10000 Định mức nhiên liệu đầu máy kéo tàu
BẢNG 2
TT Loại đầu máy Loại công tác Đơn vị tính Định mức
1 Đầu máy D10H
Khách lit/VTKm 43
Chuyên dồn lit/giờ 13,5
2 Đầu máy D12E
Khách lit/VTKm 43
Chuyên dồn lit/giờ 12,5
-- 6 of 10 --
7
3. Giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt
Giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải thực hiện theo quy định tại
Thông
tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận
tải đường sắt và
Thông tư số 11/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 quy định về xây dựng biểu đồ
chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt.
-- 7 of 10 --
8
MỤC 2
MỘT SỐ ÐỊNH MỨC CỦA DOANH NGHIỆP
KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
1. ASXH. 10100 Định mức bán vé, đón tiễn phục vụ hành khách dưới ga
Thành phần công việc:
- Kiểm tra, chuẩn bị đầy đủ thiết bị phục vụ công tác bán vé;
- Bán vé, đón tiễn phục vụ hành khách dưới ga;
- Thu dọn hoàn thiện.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với công tác bán vé thủ công.
BẢNG 3
Đơn vị tính: lượt/ga
Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí Đơn vị
Ga có tác
nghiệp hành
khách, hành lý
ASXH.10000 Bán vé, đón tiễn Nhân công
Bậc thợ 3/7 công 0,263
10
2. ASXH. 10200 Định mức cấp nước lên toa xe
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị công cụ, dụng cụ tới vị trí cấp nước;
- Cấp nước lên toa xe đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Thu dọn hoàn thiện.
BẢNG 4
Đơn vị tính: 01 toa xe
Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao
phí
Đơn
vị
Định
mức
ASXH.10200 Cấp nước lên toa xe Nhân công
Bậc thợ 3/7 công 0,065
10
3. ASXH. 10300 Định mức khám chữa, chỉnh bị toa xe
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị công cụ, dụng cụ tới vị trí khám chữa, chỉnh bị;
- Khám chữa, chỉnh bị toa xe đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Thu dọn hoàn thiện.
-- 8 of 10 --
9
BẢNG 5
Đơn vị tính: 01 toa xe
Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao
phí
Đơn
vị
Định
mức
ASXH.10300 Công tác khám chữa,
chỉnh bị toa xe
Nhân công
Bậc thợ 4/7 công 0,048
10
4. ASXH. 10400 Định mức nhiên liệu máy phát điện
BẢNG 6
Đơn vị: 01 lượt tàu chạy
TT Loại máy
phát điện
Mác tàu chạy an sinh
xã hội
Lượng tiêu hao nhiên liệu (lít)
Quý I - IV Quý II - III
1 175 KVA Gia Lâm – Quán Triều 42,30 52,065
2 175 KVA Gia Lâm – Đồng Đăng 74,475 79,125
5. ASXH. 10500 Định mức phục vụ hành khách trên tàu
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị giao nhận ban và tác nghiệp ga đầu, cuối;
- Phục vụ hành khách trên tàu đảm bảo theo đúng quy trình tác nghiệp trên
tàu.
BẢNG 7
Đơn vị tính:01 lượt tàu chạy
Mã hiệu Tên công
việc Thành phần hao phí Đơn
vị
Định mức
Tuyến
Gia Lâm
- Quán
Triều
Tuyến
Gia Lâm -
Đồng
Đăng
ASXH.10500
Phục vụ
hành khách
trên tàu
Nhân công
- Trưởng tàu bậc thợ 6/7 công 0,475 1,013
- Phó trưởng tàu bậc 5/7 công 0,475 1,013
- Nhân viên trên tàu bậc
thợ 3/7 công 1,745 4,051
10 20
-- 9 of 10 --
10
6. ASXH. 10600 Định mức áp tải kỹ thuật theo tàu
6.1. ASXH. 10610 Định mức áp tải kỹ thuật toa xe
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị giao nhận ban và tác nghiệp ga đầu, cuối;
- Áp tải kỹ thuật toa xe đảm bảo theo đúng quy trình tác nghiệp trên tàu.
BẢNG 8
Đơn vị tính: 01 lượt tàu chạy
Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao
phí
Đơn
vị
Định mức
Tuyến
Gia Lâm
- Quán
Triều
Tuyến
Gia Lâm
- Đồng
Đăng
ASXH.10610 Công tác áp tải
kỹ thuật toa xe
Nhân công
Bậc thợ 4/7 công 0,475 1,013
1 2
6.2.ASXH. 10620 Định mức áp tải kỹ thuật điện theo tàu
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị giao nhận ban và tác nghiệp ga đầu, cuối
- Áp tải kỹ thuật điện theo tàu đảm bảo theo đúng quy trình tác nghiệp trên
tàu.
BẢNG 9
Đơn vị tính: 1 lượt tàu chạy
Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao
phí
Đơn
vị
Định mức
Tuyến
Gia Lâm
- Quán
Triều
Tuyến
Gia Lâm
- Đồng
Đăng
ASXH.10620
Công tác áp tải
kỹ thuật điện
theo tàu
Nhân công
Bậc thợ 4/7 công 0,475 1,013
1 2
-- 10 of 10 --