Quyết định87/2021/QĐ-UBNDBan hành: 31/12/2021Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Ban hành Quy định thực hiện công khai, minh bạch các quy định, cơ chế, chính sách bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (5)
- Bổ sungNghị định 87/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 87/2021/NĐ-CP
- Bãi bỏNghị định 87/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 87/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 87/2021/NĐ-CP
Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định việc thực hiện công khai, minh bạch các quy định,
cơ chế, chính sách của tỉnh Bình Định nhằm bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định của Luật
Tiếp cận thông tin.
2. Các quy định, cơ chế, chính sách thực hiện công khai, minh bạch trong
Quy định này bao gồm các quy định, cơ chế, chính sách do Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành, trừ các nội dung tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
không được tiếp cận theo quy định tại Điều 6 Luật Tiếp cận thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân
cấp huyện).
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp
xã).
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
Định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ được sử dụng trong Quy định này được hiểu như sau:
1. Công khai, minh bạch: Là việc các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách
nhiệm công bố, cung cấp thông tin chính thức một cách rõ ràng, đầy đủ, chính xác,
kịp thời và hợp pháp về các quy định, cơ chế, chính sách do Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin.
2. Quy định, cơ chế, chính sách: Là các nội dung được Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật, được người có thẩm quyền của cơ quan
-- 1 of 8 --
2
nhà nước đó ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng văn bản và được phép công khai
theo quy định tại Điều 17 của Luật Tiếp cận thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Mục đích công khai, minh bạch
1. Việc công khai, minh bạch các quy định, cơ chế, chính sách của tỉnh
nhằm bảo đảm cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiếp cận hiểu đầy đủ, chính xác,
kịp thời về mục đích, ý nghĩa, nội dung quy định pháp luật để làm cơ sở cho việc
tổ chức thực hiện và thi hành pháp luật trên các lĩnh vực do các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành.
2. Góp phần bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân; là
điều kiện cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp; làm tăng tính hiệu quả, minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ
quan nhà nước; bảo đảm sự công bằng, dân chủ và tăng cường trách nhiệm của
công dân. Thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
mở rộng dân chủ, bảo đảm quyền công dân, quyền con người, tạo cơ chế để Nhân
dân thực hiện đầy đủ quyền dân chủ, nhất là dân chủ trực tiếp; tạo tiền đề thực hiện
các quyền tự do dân chủ khác của công dân.
3. Đáp ứng được yêu cầu hoàn thiện các quy định, cơ chế, chính sách của
tỉnh bảo đảm tính đồng bộ theo quy định, có chất lượng và tổ chức thực hiện tốt
các quy định, cơ chế, chính sách của tỉnh; tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh
thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số; phục vụ có hiệu quả công tác cải
cách hành chính và góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc công khai, minh bạch
1. Việc thực hiện công khai, minh bạch các quy định, cơ chế, chính sách của
tỉnh Bình Định bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp phải kịp thời, đầy đủ, chính xác, minh bạch, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các cơ quan, đơn vị trong quá
trình công khai, minh bạch.
3. Bảo đảm kinh phí và các điều kiện vật chất liên quan cho công tác thực
hiện công khai, minh bạch các quy định, cơ chế, chính sách của tỉnh Bình Định
nhằm bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phù
hợp với quy định của pháp luật và đặc điểm, điều kiện, yêu cầu thực tế của địa
phương.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Các quy định, cơ chế, chính sách thực hiện công khai, minh
bạch
1. Các quy định, cơ chế, chính sách sau đây phải được công khai, minh bạch
rộng rãi:
-- 2 of 8 --
3
a) Văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính có giá trị áp dụng
chung; thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước do
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
b) Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối
với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban
hành văn bản quy phạm pháp luật; nội dung và kết quả trưng cầu ý dân, tiếp thu ý
kiến của Nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan
nhà nước mà đưa ra lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của pháp luật; đề án và dự
thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới
hành chính;
d) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; quy hoạch ngành, lĩnh vực và phương
thức, kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của tỉnh;
đ) Thông tin về dự toán ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện
ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước; dự toán, tình hình thực hiện,
quyết toán ngân sách đối với các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử
dụng vốn ngân sách nhà nước; thủ tục ngân sách nhà nước;
e) Thông tin về phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức và nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài theo quy định; thông tin về quản
lý, sử dụng các khoản cứu trợ, trợ cấp xã hội; quản lý, sử dụng các khoản đóng góp
của Nhân dân, các loại quỹ;
g) Thông tin về danh mục dự án, chương trình đầu tư công, mua sắm công
và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch,
chương trình, dự án đầu tư công; thông tin về đấu thầu; thông tin về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; giá đất; thu hồi đất; phương án bồi thường, giải phóng mặt
bằng, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn tỉnh;
h) Thông tin về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh
nghiệp; báo cáo đánh giá kết quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp; báo cáo
giám sát tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp và cơ
quan nhà nước đại diện chủ sở hữu; thông tin về tổ chức và hoạt động của doanh
nghiệp nhà nước;
i) Thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có tác động tiêu cực đến sức
khỏe, môi trường; kết luận kiểm tra, thanh tra, giám sát liên quan đến việc bảo vệ
môi trường, sức khỏe của cộng đồng, an toàn thực phẩm, an toàn lao động;
k) Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan
và của đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức trực tiếp giải
quyết các công việc của Nhân dân; nội quy, quy chế do cơ quan nhà nước ban
hành;
-- 3 of 8 --
4
l) Báo cáo công tác định kỳ; báo cáo tài chính năm; thông tin thống kê về
ngành, lĩnh vực quản lý; cơ sở dữ liệu quốc gia ngành, lĩnh vực; thông tin về tuyển
dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thông tin về danh mục và kết
quả chương trình, đề tài khoa học;
m) Danh mục thông tin phải công khai theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 34. của Luật Tiếp cận thông tin; tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư
điện tử của cơ quan nhà nước hoặc người làm đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp
thông tin;
n) Thông tin liên quan đến lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng;
o) Thông tin về thuế, phí, lệ phí;
p) Thông tin khác phải được công khai theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào điều kiện thực
tế, cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh chủ động công khai, minh bạch các thông tin
khác do mình tạo ra hoặc nắm giữ theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.