Thông tư30/2021/TT-BYTBan hành: 27/12/2021Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Quy định về hoạt động pha chế thuốc để điều trị người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (1)
- Sửa đổiThông tư 30/2021/TT-BYT
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiThông tư 23/2013/TT-BKHCN
- Sửa đổiThông tư liên tịch 13/2014/TTLT-
Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các nguyên tắc, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ
thuật để bảo đảm thực hành tốt hoạt động pha chế thuốc (không bao gồm thuốc
dược liệu, thuốc cổ truyền và vị thuốc y học cổ truyền) phục vụ điều trị người
bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thông tư này không điều chỉnh việc điều dưỡng viên thực hiện pha chế
thuốc tiêm dạng bột và pha thuốc tiêm vào dịch truyền theo chỉ định của bác sỹ
tại phòng điều trị để sử dụng ngay cho người bệnh.
Điều 2. Phạm vi của hoạt động pha chế thuốc
1. Hoạt động pha chế thuốc để phục vụ yêu cầu điều trị cho người bệnh tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là cơ sở) phải phù hợp với phạm vi hoạt
động chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Pha chế thuốc từ nguyên liệu làm thuốc trong trường hợp thuốc chưa có
số đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc thuốc có số đăng ký lưu hành nhưng chưa
cung ứng hoặc cung ứng chưa đủ nhu cầu điều trị.
3. Pha chế từ thuốc thành phẩm trong trường hợp pha loãng nồng độ thuốc,
phối trộn các loại thuốc, chia sẵn liều sử dụng, kết hợp pha loãng với phối trộn,
pha loãng với chia liều, chuyển dạng dùng theo yêu cầu điều trị.
-- 1 of 9 --
2
Điều 3. Phạm vi nhiệm vụ của người phụ trách, người trực tiếp pha
chế, người thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc
1. Người phụ trách pha chế thuốc có trách nhiệm tổ chức và giám sát các
hoạt động liên quan đến việc pha chế thuốc tại cơ sở, rà soát toàn bộ hồ sơ pha chế
và hồ sơ kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc pha chế trước, trong và sau khi pha
chế. Cơ sở phân công cho người có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành dược
thực hiện nhiệm vụ này.
2. Người trực tiếp pha chế thuốc có trách nhiệm pha chế các thuốc theo
công thức được phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các hướng dẫn liên quan đến công
việc pha chế thuốc và các quy định bắt buộc liên quan đến điều kiện pha chế, vệ
sinh và an toàn, hoàn thành hồ sơ pha chế thuốc và kiểm soát trước khi thuốc
được cấp phát.
Cơ sở phân công cho người có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành
dược thực hiện nhiệm vụ trực tiếp pha chế thuốc trong các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này và pha chế từ thuốc thành phẩm là thuốc gây
nghiện, phân công cho người tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành dược
thực hiện nhiệm vụ trực tiếp pha chế thuốc trong các trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 2 Thông tư này.
3. Người thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc có trách nhiệm bảo đảm thực
hiện kiểm soát, giám sát chất lượng thuốc theo các quy định, quy trình về bảo
đảm chất lượng thuốc, kiểm nghiệm chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn chất lượng
đã được phê duyệt. Người thực hiện kiểm tra không đồng thời là người phụ trách,
người trực tiếp pha chế thuốc. Cơ sở phân công cho người tốt nghiệp đại học trở
lên với chuyên ngành phù hợp (hóa, hóa sinh, dược, vi sinh) thực hiện nhiệm vụ
này.
4. Người trực tiếp pha chế và người thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc
của cơ sở được tập huấn để hiểu, nắm bắt được quy định, quy trình pha chế thuốc,
kiểm tra chất lượng thuốc tại cơ sở.
Điều 4. Khu vực pha chế, bảo quản và kiểm nghiệm thuốc
1. Khu vực pha chế, bảo quản và kiểm nghiệm thuốc được thiết kế phù hợp
với quy mô pha chế, bảo quản và kiểm nghiệm (nếu có). Khu vực pha chế thuốc
độc, thuốc phóng xạ phải bảo đảm để giảm thiểu rủi ro tiếp xúc cho nhân viên
pha chế. Cụ thể như sau:
a) Bố trí riêng biệt, có diện tích phù hợp để thực hiện pha chế thuốc;
b) Bố trí theo một trật tự hợp lý tương ứng với trình tự của các hoạt động
-- 2 of 9 --
3
pha chế, thiết kế khu vực pha chế theo nguyên tắc một chiều, thuận lợi cho việc
làm sạch, duy trì điều kiện vệ sinh, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, bảo đảm vệ sinh
kiểm soát nhiễm khuẩn và chống nhiễm chéo;
c) Duy trì điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng theo yêu cầu của từng dạng
thuốc pha chế. Các điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm phải được theo dõi và ghi chép
đầy đủ. Các thiết bị chiếu sáng phải được lắp đặt, kiểm tra phù hợp bảo đảm cung
cấp đủ ánh sáng cho tất cả các hoạt động pha chế;
d) Duy trì nguồn cung cấp nước sạch;
đ) Tham khảo nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ
chức Y tế thế giới về cấp độ môi trường sạch và áp suất không khí để bảo đảm
kiểm soát nhiễm khuẩn khu vực pha chế và phòng, chống phơi nhiễm cho nhân
viên y tế;
e) Khu vực pha chế thuốc độc, thuốc phóng xạ phải được dán nhãn cảnh
báo và có biển báo thích hợp.
2. Khu vực bảo quản
Nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc pha chế cần được bảo
quản trong các kho riêng biệt theo yêu cầu của từng loại nguyên liệu, bán thành
phẩm, thành phẩm thuốc pha chế, nếu cơ sở không có điều kiện có thể bảo quản
trong kho thuốc nhưng phải để tại khu vực riêng.
3. Khu vực kiểm nghiệm chất lượng thuốc
a) Bố trí riêng biệt, tách biệt với khu vực pha chế thuốc, có diện tích và
thiết kế phù hợp để có thể kiểm soát nhiễm khuẩn, tránh sự nhầm lẫn, nhiễm chéo
và thuận tiện để thực hiện thao tác, bảo quản mẫu, chất chuẩn, dung môi, thuốc
thử và hồ sơ kiểm nghiệm;
b) Khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh phải cách biệt nhau và phải có
thiết bị xử lý không khí riêng;
c) Trang bị đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất, dung môi, thuốc thử để
kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm.
Điều 5. Quản lý sử dụng thiết bị, dụng cụ pha chế thuốc
1. Thiết bị, dụng cụ phù hợp cho việc pha chế của từng dạng thuốc.
2. Các thiết bị, dụng cụ pha chế phải được bảo dưỡng định kỳ theo khuyến
nghị của nhà sản xuất, bảo đảm an toàn khi sử dụng, tránh nhiễm khuẩn, tích tụ
bụi bẩn, tránh được các tác động ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.
3. Cân và các thiết bị đo lường phải được hiệu chuẩn, kết quả hiệu chuẩn
-- 3 of 9 --
4
phải được ghi chép và lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 7 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.
4. Cơ sở phải ban hành các quy trình hướng dẫn việc sử dụng, vệ sinh, bảo
dưỡng trang thiết bị, dụng cụ, thực hiện theo hướng dẫn và ghi chép đầy đủ nhật ký
sử dụng.
5. Thiết bị hỏng hoặc không sử dụng phải được chuyển ra khỏi khu vực
pha chế.
Điều 6. Bảo đảm vệ sinh
1. Cơ sở phải có các quy định, quy trình cho việc vệ sinh và tổ chức thực
hiện đầy đủ. Các quy định, quy trình này phải được rà soát định kỳ và được phê
duyệt bởi người đứng đầu cơ sở.
2. Có quy định, quy trình và phương pháp vệ sinh cho khu vực pha chế
a) Vệ sinh cho thiết bị phù hợp với yêu cầu của từng cấp độ duy trì môi
trường sạch, loại thiết bị, quy trình pha chế thuốc;
b) Biện pháp xử lý thường xuyên chất thải từ bộ phận pha chế, thùng đựng
chất thải được đánh dấu rõ ràng, đổ và vệ sinh thường xuyên, tối thiểu 01 lần một
ngày;
c) Nội dung các quy định, quy trình vệ sinh phù hợp với việc vệ sinh trước
hoặc sau khi pha chế, đổi lô, đổi loại thuốc.
3. Yêu cầu vệ sinh cá nhân
a) Nhân viên làm việc trong các bộ phận pha chế phải được tập huấn về
thực hành và tuân thủ các quy trình, quy định vệ sinh của cơ sở, bảo đảm các điều
kiện vệ sinh khu vực pha chế, thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cá nhân;
b) Trang phục cho nhân viên khi pha chế gồm: kính bảo hộ, găng tay phẫu
thuật không bột, áo choàng dùng một lần, không thấm nước, tay dài kín cổ tay,
mũ trùm kín tóc, khẩu trang, bọc giầy.
Điều 7. Xây dựng quy định, quy trình, ghi chép và lưu trữ hồ sơ tài
liệu về pha chế thuốc
1. Xây dựng quy định, quy trình về bảo đảm chất lượng thuốc
a) Cơ sở căn cứ các quy định về quản lý chất lượng thuốc, ghi nhãn thuốc,
chất thải y tế và tham khảo nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc
của Tổ chức Y tế thế giới để xây dựng quy trình pha chế thuốc, các quy định, quy
-- 4 of 9 --
5
trình bảo đảm chất lượng thuốc cho các hoạt động tại cơ sở;
b) Quy trình pha chế thuốc bao gồm các nội dung cơ bản sau: công thức
pha chế, tiêu chuẩn và yêu cầu về nguyên liệu, quy trình pha, đóng gói, kiểm tra,
kiểm soát trong quá trình pha chế, tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm, dán
nhãn, bảo quản sản phẩm;
c) Quy định, quy trình pha chế thuốc, bảo đảm chất lượng thuốc phải được
hội đồng thuốc và điều trị của cơ sở (nếu có) xem xét, thông qua và người đứng
đầu cơ sở phê duyệt.
2. Tiêu chuẩn chất lượng đối với pha chế thuốc quy định tại khoản 2 Điều
2 Thông tư này
a) Cơ sở phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng (tiêu chuẩn cơ sở hoặc áp
dụng Dược điển Việt Nam hoặc một trong các dược điển tham chiếu) cho tất cả
các thuốc pha chế tại cơ sở;
b) Tiêu chuẩn chất lượng được xây dựng đáp ứng yêu cầu quy định về
quản lý chất lượng thuốc và được người đứng đầu cơ sở phê duyệt hoặc quyết
định cho phép áp dụng.
3. Hồ sơ pha chế thuốc
a) Hồ sơ pha chế thuốc được lập cho mỗi lần pha chế, có nội dung chính gồm:
tên thuốc, nồng độ, hàm lượng của sản phẩm, ngày pha chế, công thức pha chế, số
lượng thuốc thành phẩm, người pha chế và người thực hiện kiểm tra chất lượng;
b) Hồ sơ pha chế phải ghi rõ thời gian và có ký xác nhận của người trực
tiếp pha chế và người thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc và được giữ tại nơi làm
việc. Hồ sơ pha chế thuốc lưu trữ ít nhất 01 năm sau khi thuốc hết hạn sử dụng.
Điều 8. Kiểm soát chất lượng trong quá trình pha chế thuốc
1. Đối với pha chế thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này,
việc kiểm soát chất lượng thuốc trong quá trình pha chế được thực hiện như sau:
a) Nguyên liệu ban đầu dùng để pha chế thuốc bảo đảm chất lượng (còn
hạn sử dụng, có phiếu kiểm nghiệm kèm theo và hóa đơn, chứng từ để có thể truy
xuất nguồn gốc, xuất xứ);
b) Vật liệu đóng gói, bao bì in được bảo quản tại một khu vực riêng và
được cấp phát theo yêu cầu pha chế;
c) Bán thành phẩm (nếu có) chờ đóng gói được dán nhãn bảo quản theo
quy định để chờ kiểm tra chất lượng trước khi tiến hành các công đoạn tiếp theo;
d) Kiểm soát quy trình pha chế thuốc
-- 5 of 9 --
6
- Kiểm soát tại khu vực cân nguyên liệu làm thuốc: trước khi tiến hành cân,
cấp phát nguyên liệu phải tiến hành kiểm tra điều kiện môi trường về vệ sinh,
nhiệt độ, độ ẩm đảm bảo khu vực cân, cấp phát được vệ sinh sạch sẽ và kết quả
thực hiện chính xác. Các nguyên liệu vô trùng phải được cân và cấp phát tại khu
vực vô trùng;
- Kiểm soát hoạt động pha chế: số lượng nhân viên pha chế phù hợp và có
biện pháp thích hợp để giám sát tất cả các thao tác trong quá trình pha chế. Các
nhân viên phải mặc bảo hộ lao động đúng quy định để tiến hành các thao tác pha
chế, môi trường và các điều kiện pha chế phải đáp ứng theo quy định. Tất cả các
thiết bị pha chế đều phải được kiểm tra tình trạng vệ sinh trước khi sử dụng, trong
suốt thời gian pha chế. Tất cả các nguyên liệu, bao bì đựng bán thành phẩm, các
thiết bị chính xác, các phòng và dây chuyền đóng gói đang được sử dụng đều
phải được dán nhãn ghi tên thuốc đang pha chế và số lô thuốc pha chế. Tiến hành
kiểm tra, kiểm soát và ghi lại tất cả các kết quả kiểm tra trong quá trình pha chế
và kiểm soát môi trường theo đúng quy trình pha chế.
đ) Kiểm soát hoạt động dán nhãn, đóng gói: kiểm soát bao bì đóng gói trực
tiếp và bao bì in sẵn trước khi pha chế, hoạt động dán nhãn và đóng gói phải
được phân cách cơ học để phòng tránh sự nhầm lẫn của các sản phẩm và bao bì
đóng gói, phải bố trí khu vực bảo quản riêng biệt và an toàn cho các thành phẩm
chờ được phép đưa vào cấp phát.
2. Đối với thuốc pha chế quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này việc
kiểm soát quá trình pha chế thuốc thực hiện như sau:
a) Các thuốc thành phẩm trước khi đưa vào pha chế phải được kiểm tra
chất lượng bằng cảm quan và còn hạn sử dụng;
b) Thực hiện việc kiểm soát quá trình pha chế thuốc, đóng gói, dán nhãn
bằng cách một người thực hiện pha chế, một người thực hiện kiểm soát.
Điều 9. Kiểm nghiệm chất lượng thuốc
1. Thuốc pha chế quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này nếu pha chế
theo lô thực hiện kiểm nghiệm 100% các lô thuốc pha chế theo tiêu chuẩn chất
lượng đã được người đứng đầu cơ sở phê duyệt.
2. Cơ sở tự kiểm nghiệm hoặc gửi mẫu kiểm nghiệm tại cơ sở có chức
năng kiểm nghiệm thuốc hợp pháp khác.
Điều 10. Pha chế, phân liều thuốc phó ng xạ trong danh mục cho phép
sử dụng tại cơ sở
1. Việc pha chế, phân liều thuốc phóng xạ cần đáp ứng quy định tại các
-- 6 of 9 --
7
điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Thông tư này.
2. Người phụ trách, người trực tiếp pha chế, người thực hiện kiểm tra chất
lượng thuốc phóng xạ, đồng vị phóng xạ, được đào tạo về an toàn bức xạ, có
chuyên môn, nghiệp vụ và tuân thủ đầy đủ những quy định của pháp luật trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
3. Việc pha chế, phân liều thuốc phóng xạ được thực hiện tại cơ sở có Giấy
phép tiến hành công việc bức xạ, thực hiện quy định về kiểm soát và bảo đảm an
toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng quy định tại
Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong
chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.
4. Khu vực pha chế, phân liều thuốc phóng xạ được thiết kế, trang bị các
thiết bị, dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ và áp dụng các biện pháp an toàn bức xạ
theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09
tháng 6 năm 2014 và Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm
2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-
BKHCN-BYT của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế.
5. Không được pha chế đồng thời với các thuốc khác để tránh phơi nhiễm,
nhầm lẫn, thất thoát.
6. Thuốc phóng xạ sau khi pha chế phải được dán nhãn và ghi rõ các thông
tin sau: tên cơ sở, địa chỉ cơ sở, ngày sản xuất, tên thuốc, đồng vị phóng xạ, dạng
hóa học, tổng hoạt độ phóng xạ, ngày đo hoạt độ phóng xạ, tên chất mang, người
pha, số lô pha chế, thể tích của chế phẩm thuốc phóng xạ trường hợp ở dạng dung
dịch, hạn sử dụng và các thông tin khác đối với nhãn thuốc theo quy định của
pháp luật về dược.
7. Thuốc phóng xạ sau khi pha chế, phân liều và kiểm tra chất lượng đạt yêu
cầu sử dụng, phải được đóng gói, bảo quản trong hộp chì chuyên dụng và bảo quản
tại khu vực riêng biệt, có các biện pháp, trang thiết bị để bảo đảm an toàn bức xạ
và an ninh nguồn phóng xạ theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn bức
xạ.
8. Cơ sở pha chế thuốc phóng xạ phải lập, lưu giữ biên bản hủy lượng
thuốc phóng xạ đã pha chế nhưng không sử dụng hết kèm theo biện pháp xử lý
theo quy định tại Thông tư số 22/2014/TT-BKHCN ngày 22 tháng 8 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất thải phóng
xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
-- 7 of 9 --
8
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
2. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 4, Điều 12 và Điều 18 Thông tư số 22/2011/TT-
BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt
động của khoa Dược bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
1. Cơ sở đang thực hiện việc pha chế thuốc theo quy định tại khoản 3 Điều
2 Thông tư này được tiếp tục việc pha chế và phải đáp ứng đầy đủ các quy định
của Thông tư này trước ngày 01/01/2023.
2. Cơ sở đang thực hiện việc pha chế thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều
2 được tiếp tục thực hiện việc pha chế và phải đáp ứng đầy đủ các quy định của
Thông tư này trước ngày 01/6/2023.
3. Đối với nguyên liệu để pha chế các thuốc thuộc phạm vi pha chế thuốc
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này đã được nhập kho của cơ sở trước ngày
Thông tư này có hiệu lực, cơ sở được tiếp tục pha chế thuốc cho đến hết số lượng
nguyên liệu đã nhập kho trong vòng 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực.
Điều 13. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc
sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ
chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, y tế bộ, ngành có trách
nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này trên địa
bàn phạm vi quản lý.
3. Cơ sở thực hiện pha chế thuốc có trách nhiệm:
a) Ban hành danh mục thuốc pha chế phục vụ nhu cầu điều trị tại cơ sở;
b) Ban hành quy trình pha chế các thuốc trong danh mục thuốc pha chế tại
cơ sở;
c) Hạch toán chi phí để xác định giá và công khai giá thuốc pha chế theo
quy định;
d) Thực hiện báo cáo hằng năm về việc tổ chức pha chế thuốc tại cơ sở
-- 8 of 9 --
9
gồm các nội dung: danh mục thuốc pha chế, số lượng thuốc thành phẩm gửi về cơ
quan quản lý về y tế trực tiếp (Bộ Y tế, Sở Y tế, Cục Y tế Bộ Công An, Cục Quân
Y Bộ Quốc Phòng) trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp.
4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng, Cục
trưởng, Vụ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét,
giải quyết./.
Nơi nhậ n:
- Ủy ban xã hội của Quốc hội (để giám sát);
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo, Cổng thông tin
điện tử Chính phủ);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KCB, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Trường Sơn
-- 9 of 9 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.