Quyết định08/2016/QĐ-UBNDBan hành: 21/03/2016Còn hiệu lực
Ban hành Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trần thù lao
công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở
Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, các tổ chức hành nghề công chứng, Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phù; Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra vãn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy; Thường trực HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP; TTUB: CT, các PCT;
- ủy ban MTTQ Việt Nam TP; Ban Nội chính TU;
- Các Sở, ban, ngành TP; Hội Công chứng viên TP;
- VPUB: PVP/PCNC; P.PCNC; HCM CityWeb;
- Trung tâm Tin học; Trung tâm CồTíịpấo;
- Lưu: VT, (NC/TrH) ịlo
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
-- 1 of 7 --
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỎ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Mức trần thù ỉao công chửng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 0% /2016/QĐ-UBND
ngày ẵ\ tháng 3 năm 2016 của ủy ban nhân dân Thành phố)
Điều 1. Phạm YỈ áp dụng
Quy định này quy định mức trần áp dụng đối với việc thu thù lao công chứng
do các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố ĨIỒ Chí Minh (sau đây
gọi là Thành phổ) thực hiện theo Khoản 1, Điều 67 Luật công chứng, gồm:
- Soạn thảo hợp đồng, giao dịch.
- Đánh máy, in ẩn.
- Sao chụp.
- Dịch giấy tờ, văn bảnể
- Các việc khác liên quan đến việc công chứng.
Phí công chứng và chi phí khác trong hoạt động công chứng được thực hiện
theo quy định pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này được áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Tổ chức hành nghề công chứng và người phiên dịch là cộng tác viên của
tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố;
2. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng trên địa bàn Thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Người yêu cầu công chứng trả thù lao công chứng cho tổ chức hành nghề
công chứng khi được cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy;
in ấn; sao chụp; dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.
2. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao công chứng để thu
trên cơ sở mức trần thù lao công chứng được quy định tại Quy định này.
1
-- 2 of 7 --
3. Việc xác định thù lao đối với các việc công chứng như sau:
a) Đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch: mức trần thù lao công chứng
được xác định căn cứ trên tính chất đơn giản hoặc phức tạp của việc soạn thảo.
Việc soạn thảo được xác định phức tạp khi có một trong các yếu tố: có từ 3 bên
tham gia trở lên; giao dịch đối với nhiều tài sản (từ 3 tài sản trở lên)-, phát sinh
thừa kế thế vị hoặc phát sinh thêm việc thừa kế; nội dung thỏa thuận không theo
những mẫu có sẵn; hợp đồng, giao dịch ít phổ biến (như các hợp đồng về kinh doanh
thương mại; hợp đồng, giao dịch cổ yếu tố nước ngoài)-, phải có người làm chứng,
người phiên dịch; cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc hành chính
theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng (trừ trường hợp thực hiện công việc
dịch thuật) và các hợp đồng, giao dịch khác được công chứng viên và người yêu cầu
công chứng đồng ý là phức tạp. Trường hợp không có những yếu tố nêu trên thì được
xác định là đơn giản.
Mức trần thù lao này bao gồm cả thù lao phân tích hồ sơ, tư vấn, kiểm tra
và đánh giá thông tin trong hồ sơ, hao tốn về chi phí hành chính (như khấu hao
máy móc, thiết bị, tiền điện, bàn ghế,...) và bao gồm cả việc soạn thảo thông báo
về việc thụ lý hồ sơ thỏa thuận khai nhận, phân chia di sản để niêm yết ở địa phương.
b) Đối với việc đánh máy, in ấn hợp đồng, giao dịch: mức trần thù lao bao gồm
cả việc in ấn đủ số lượng bản cần thiết để thực hiện việc công chứng và được tính
theo số lượng trang đánh máy, in ấn.
c) Đối với việc sao lục hồ sơ lưu trữ: mức trần thù lao bao gồm cả việc
tìm kiếm, trích xuất hồ sơ lưu trữ, sao chụp hồ sơ lưu trữ.
d) Đối với việc ký ngoài trụ sở, niêm yết hồ sơ khai nhận, thỏa thuận phân chia
di sản: mức trần thù lao không bao gồm chi phí ăn, ở và phương tiện đi lại (nếu có)
của công chứng viên (các chỉ phí này được thực hiện theo quy định của Luật
công chứng về chi phỉ khác).
đ) Đối với việc dịch: mức trần thù lao dịch bao gồm cả thù lao cho việc
đánh máy, in ấn bản dịch.
Đơn vị tính thù lao là số trang, bản tài liệu, văn bản cần dịch (tỉnh theo trang
Á4, .trong đó, nội dung trang cỏ thể bao gồm từ ngữ, hình ảnh, ký hiệu). Một trang
văn bản cần dịch có số từ tối đa là 350 từ, đối với trang văn bản cần dịch là từ
tiếng Việt thì số từ tối đa là 450 từ.
Đối với những trường hợp dịch giấy tờ văn bản có nhiều trang mà các trang
có những nội dung tương tự nhau (như hộ khẩu, học bạ,...) thì mức thù lao dịch
đối với trang thứ hai (02) trở đi được xác định không quá sáu mươi phần trăm (60%)
2
-- 3 of 7 --
mức thu đổi với trang đầu tiên, trừ các loại giấy tờ, văn bản có từ, chữ mang tính
chuyên ngành, kỹ thuật.
Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang, thì từ trang thứ mười (10) trở đi sẽ tính
bằng tám mươi phần trăm (80%) mức thu.
Đối với trường hợp dịch chưa tới một phần hai (V2) trang, mức thu được tính
bằng một phần hai (V2) mức thu nêu trên; hơn một phần hai (Vì) ừang nhưng chưa đủ
một trang, mức thu được tính bằng một trang.
Trong trường hợp người yêu cầu dịch xuất trình bản tự dịch thì mức trần
thù lao hiệu đính bản dịch sẽ được tính bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thù lao
dịch thuật cho loại giấy tờ tương ứng.
4. Mức trần thù lao đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).
Điều 4. Mức trần thù lao công chứng
Mức ữần thù lao công chứng được quy định như sau:
STT Loại việc Mức trần thù lao
1. Soạn thảo hợp đồng, giao dịch
Đơn giản
(đồng/
trường hợp)
Phức tạp
(đồng/
trường họp)
a) Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, đặt
cọc chuyển nhượng tài sản 70ề000 300.000
b) Hợp đồng hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt,
thanh lý họp đồng, giao dịch 50.000 200.000
c)
Hợp đồng ủy quyền, thuê, mượn, đồng vay mượn
tài sản, thế chấp tài sản giữa cá nhân, tổ chức
với nhau (không có tổ chức tín dụng tham gia)
70.000 300.000
à)
Văn bản liên quan đến hôn nhân và gia đình
(phần chia tài sản chung, nhập tài sản riêng vào
khối tài sản chung, văn bản về chế độ tài sản theo
thỏa thuận,...)
70.000 250.000
đ) Di chúc 70.000 300.000
3
-- 4 of 7 --
e) Văn bản khai nhận di sản, phân chia di sản
thừa kế 140.000 450.000
g) Giấy ủy quyền, văn bản từ chối nhận di sản 50ể000 200.000
h) Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư kinh doanh,
góp vốn, hợp tác kinh doanh
100.000
đồng/trang
i) Soạn thảo các hợp đồng, giao dịch khác 80.000 350.000
2. Đánh máy, ỉo ấn hợp đồng, giao dịch 15.000 đồng/trang
3. Công việc dịch thuật văn bản
a) Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (đồng/trang)
Tiếng Anh, Hoa 120.000
Tiếng Nga, Pháp 130.000
Tiếng Hàn, Nhật, Đức 140.000
Tiếng các nước khác 150.000
b) Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài (đồng/trang)
Tiếng Anh, Hoa 150.000
Tiếng Nga, Pháp 160.000
Tiếng Hàn, Nhật, Đức 170.000
Tiếng các nước khác 180.000
c) Trường họp yêu cầu làm thêm bản dịch thứ hai
5.000 đồng/trang nhưng
không quá 50.000 đồng/
bản dịch
4. Phiên dịch trực tiếp cho người không biết tiếng Việt khi tham gia
hợp đồng, giao dịch
a) Thứ tiếng thông dụng
200.000 đồng/30 phút/
vụ việc, nhưng không quá
2.500.000 đồng/vụ việc
4
-- 5 of 7 --
b) Thứ tiếng không thông dụng
250.000 đồng/30 phút/
vụ việc, nhưng không quá
3.000.000 đồng/vụ việc
5. Sao chụp giấy tờ, tài liệu 1.000 đồng/tờ A4
ố. Cung cấp biểu mẫu hợp đồng giao dịch 2.000 đồng/mẫu
7. Sao lục hồ sơ lưu trữ 50.000 đồng/văn bản công
chứng
8. Niêm yết hồ sơ khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản
a) Dưới 5 km (cách trụ sở tổ chức hành nghề) 250.000 đồng/1 lần
b) Từ 5 km trở lên (cách trụ sở tổ chức hành nghề)
250.000 đồng + 15.000
đồng/1 km vượt quá km
thứ 5, nhưng không quá
600.000 đồng/1 lần
9. Công việc ký ngoài trụ sở (bao gồm cả việc tham gia đẩu giá bất động sản)
a) Trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh:
Dưới 5 km (cách trụ sở tổ chức hành nghề) 500.000 đồng/1 lần
Từ 5 km trở lên (cách trụ sở tổ chức hành nghề)
500.000 đồng+ 30.000
đồng/1 km vượt quá km
thứ 5, nhưng không quá
1.200.000 đồng/1 lần
b) Ngoài phạm vi Thành phố Ịỉồ Chí Minh:
" * r
Đi và về trong buổi làm việc 1.500.000 đồng/1 lần
Đi và về trong ngày làm việc 2.000.000 đồng/1 lần
Đi và về không trong ngày làm việc 2.500.000 đồng/1 lần
10. Các công việc khác
a) Công việc đơn giản 400.000 đồng/công việc
b) Công việc phức tạp 1.000.000 đồng/công việc
5
-- 6 of 7 --
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trong vòng 20 ngày, kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, các tổ chức
hành nghề công chứng tự điều chỉnh và xác định mức thù lao đối với từng loại việc
không vượt mức trần quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này, phải niêm yết
công khai tại trụ sở và báo cáo Sở Tư pháp để quản lý. Sau thời hạn nêu trên, các tổ chức
hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết
thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm quản lý, sử dụng thù lao
công chứng theo quy định; thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước về khoản thu
thù lao công chứng; lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp thù lao công chứng theo
quy định pháp luật.
3. Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Cục Thuế có ừách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
các tổ chức hành nghề công chứng trong việc thu các khoản thù lao công chứng và xử lý
nghiêm khi có hành vi vi phạm theo quy định. Trường hợp phát hiện tổ chức hành nghề
công chứng thu cao hơn mức trần thù lao quy định tại Quy định này, phải có trách nhiệm
xử lý, buộc các tổ chức hành nghề công chứng trả lại số tiền đã thu vượt đồng thời
công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Cục Thuế và
báo cáo ủy ban nhân dân Thành phố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác thi
thực hiện theo quy định đó.
Trong quá trinh tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì kịp thòi
phản ánh cho Sở Tư pháp để tổng hợp, đề xuất ủy ban nhân dân Thành phổ xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
ủ TỊCH
-- 7 of 7 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.