Nghị quyết03/2012/NQ-HBan hành: 03/12/2012Còn hiệu lực
Nghị quyết Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này hướng dẫn thi hành một số quy định chung nhằm bảo đảm thi
hành đúng và thống nhất Phần thứ nhất “Những quy định chung” của BLTTDS.
Điều 2. Về nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết các vụ việc dân sự
1. Căn cứ vào Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Chương III Phần thứ nhất của
BLTTDS, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa dân sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động Tòa án
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong tố tụng dân sự được thực
hiện như sau:
a) Tòa dân sự có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết các tranh chấp và các yêu
cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại các Điều 25, 26, 27 và 28 của
BLTTDS;
b) Tòa kinh tế có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết các tranh chấp và các yêu cầu
về kinh doanh, thương mại quy định tại Điều 29 và Điều 30 của BLTTDS; các
tranh chấp về kinh doanh, thương mại mà một hoặc các bên không có đăng ký kinh
doanh, nhưng đều có mục đích lợi nhuận;
-- 1 of 28 --
52 CÔNG BÁO/Số 335 + 336/Ngày 18-6-2013
c) Tòa lao động có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết các tranh chấp và các yêu
cầu về lao động quy định tại Điều 31 và Điều 32 của BLTTDS;
d) Trong trường hợp căn cứ vào hướng dẫn tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều
này mà khó xác định được tranh chấp hoặc yêu cầu đó thuộc nhiệm vụ, quyền hạn
của Tòa chuyên trách nào, thì Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định phân công cho một Tòa chuyên trách giải quyết theo thủ
tục chung. Trường hợp sau khi thụ lý vụ việc dân sự mới phát hiện được vụ việc
dân sự thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách khác, thì Tòa chuyên
trách đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự theo thủ tục chung, nhưng cần ghi
số, ký hiệu và trích yếu trong bản án, quyết định theo đúng hướng dẫn tại Điều 3
của Nghị quyết này.
2. Tòa dân sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động Tòa án nhân dân tối cao giám đốc
thẩm, tái thẩm những vụ việc tương ứng được hướng dẫn tại khoản 1 Điều này
mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị
kháng nghị.
Điều 3. Về cách ghi số, ký hiệu và trích yếu trong bản án, quyết định dân sự
Ngoài việc ghi số và năm ban hành bản án, quyết định thì ký hiệu và trích yếu
trong bản án, quyết định giải quyết các tranh chấp và các yêu cầu dân sự, hôn nhân
và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động được ghi như sau:
1. Đối với bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về dân sự
a) Về việc ghi ký hiệu:
- Đối với bản án sơ thẩm, thì ghi ký hiệu: DS-ST
Ví dụ: Số: 20/2013/DS-ST
- Đối với bản án phúc thẩm, thì ghi ký hiệu: DS-PT
Ví dụ: Số: 10/2013/DS-PT
- Đối với quyết định giám đốc thẩm, thì ghi ký hiệu: DS-GĐT
Ví dụ: Số: 05/2013/DS-GĐT
- Đối với quyết định tái thẩm, thì ghi ký hiệu: DS-TT
Ví dụ: Số: 01/2013/DS-TT
b) Về việc ghi trích yếu:
- Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại khoản
nào tương ứng của Điều 25 của BLTTDS, để ghi vào phần trích yếu của bản án,
quyết định;
Ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp giữa cá nhân với
cá nhân về quốc tịch Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 25 của BLTTDS
thì ghi: “V/v tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam”.
-- 2 of 28 --
CÔNG BÁO/Số 335 + 336/Ngày 18-6-2013 53
- Trong trường hợp tại khoản tương ứng của Điều 25 của BLTTDS quy định
nhóm tranh chấp thì cần ghi cụ thể tranh chấp được giải quyết;
Ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về hợp đồng dân
sự được quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 25 của BLTTDS, thì cần ghi cụ thể
tranh chấp về hợp đồng dân sự gì; nếu là hợp đồng thuê nhà ở thì ghi: “V/v tranh
chấp về hợp đồng dân sự thuê nhà ở”; nếu là hợp đồng vận chuyển hành khách
thì ghi: “V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự vận chuyển hành khách”.
2. Đối với quyết định giải quyết việc dân sự
a) Về việc ghi ký hiệu:
- Đối với quyết định sơ thẩm, thì ghi ký hiệu: QĐDS-ST
Ví dụ: Số: 01/2013/QĐDS-ST
- Đối với quyết định phúc thẩm, thì ghi ký hiệu: QĐDS-PT
Ví dụ: Số: 10/2013/QĐDS-PT
- Đối với quyết định giám đốc thẩm, thì ghi ký hiệu: QĐDS-GĐT
Ví dụ: Số: 15/2013/QĐDS-GĐT
- Đối với quyết định tái thẩm, thì ghi ký hiệu: QĐDS-TT
Ví dụ: Số: 10/2013/QĐDS-TT.
b) Về việc ghi trích yếu:
Cần xác định yêu cầu cụ thể mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại
khoản nào tương ứng của Điều 26 của BLTTDS, để ghi vào phần trích yếu của
quyết định.
Ví dụ: Yêu cầu mà Tòa án thụ lý giải quyết là yêu cầu tuyên bố một người mất
tích được quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 26 của BLTTDS, thì ghi: “V/v yêu
cầu tuyên bố một người mất tích”.
3. Đối với bản án, quyết định giải quyết các tranh chấp và các yêu cầu về hôn
nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, thì việc ghi ký hiệu và trích yếu
được thực hiện tương tự như việc ghi ký hiệu và trích yếu đối với bản án, quyết định
giải quyết các tranh chấp và các yêu cầu về dân sự, nhưng thay ký hiệu “DS” bằng
ký hiệu tranh chấp hoặc yêu cầu tương ứng: “HNGĐ”; “KDTM”; “LĐ”.
Ví dụ:
- Đối với bản án sơ thẩm giải quyết tranh chấp về kinh doanh thương mại thì
ghi: Số: 09/2013/KDTM-ST.
- Đối với quyết định sơ thẩm giải quyết yêu cầu về lao động thì ghi: Số:
10/2013/QĐLĐ-ST.
-- 3 of 28 --
54 CÔNG BÁO/Số 335 + 336/Ngày 18-6-2013
Điều 4. Về quy định tại khoản 9 Điều 25 và khoản 6 Điều 26 của BLTTDS
1. Trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền và
lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
công chứng tranh chấp với nhau về việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu thì
có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu theo quy định tại
khoản 9 Điều 25 của BLTTDS.
2. Trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền
và lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật công chứng cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật và cùng có yêu
cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu thì có quyền yêu cầu Tòa án
tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu theo quy định tại khoản 6 Điều 26 của
BLTTDS.
Điều 5. Về quy định tại khoản 10 Điều 25 và khoản 7 Điều 26 của BLTTDS
1. Đối với tài sản bị cưỡng chế để thi hành án nhưng có tranh chấp về quyền sở
hữu thì đương sự, người có tranh chấp (quy định tại Điều 75 của Luật Thi hành án
dân sự) có quyền khởi kiện vụ án tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để
thi hành án quy định tại khoản 10 Điều 25 BLTTDS để yêu cầu Tòa án xác định
phần sở hữu, phân chia tài sản chung.
Ví dụ 1: Theo bản án của Tòa án thì A phải trả B 500 triệu đồng. Do A không
tự nguyện thi hành án nên Cơ quan thi hành án thông báo cho A về việc cưỡng chế
quyền sử dụng đất là tài sản của A. C và D cho rằng quyền sử dụng đất là tài sản
chung của A, C và D nên khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định phần sở hữu của C và D
trong khối tài sản chung của A, C và D. Trong trường hợp này Tòa án căn cứ vào
quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 10 Điều 25
của BLTTDS để thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.
Ví dụ 2: Theo bản án của Tòa án thì A phải trả B 500 triệu đồng. Do A không
tự nguyện thi hành án nên Cơ quan thi hành án đã cưỡng chế quyền sử dụng đất
mang tên A để thi hành án. C cho rằng quyền sử dụng đất là tài sản riêng của mình
nhờ A đứng tên hộ nên khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định đây là tài sản thuộc
quyền sở hữu của mình. Trường hợp này, Tòa án căn cứ vào quy định tại Điều 75
của Luật Thi hành án dân sự, khoản 10 Điều 25 của BLTTDS để thụ lý, giải quyết
theo thủ tục chung.
2. Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; phân chia tài sản
chung để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự (khoản 1
Điều 74. của Luật Thi hành án dân sự) thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định
tại khoản 7 Điều 26 của BLTTDS, cụ thể như sau:
a) Có căn cứ cho rằng đó là tài sản thuộc sở hữu của người phải thi hành án thì
yêu cầu xác định quyền sở hữu của người phải thi hành án để bảo đảm thi hành án;
-- 4 of 28 --
CÔNG BÁO/Số 335 + 336/Ngày 18-6-2013 55
b) Có căn cứ cho rằng đó là tài sản chung, trong đó có phần của người phải thi
hành án thì yêu cầu xác định phần sở hữu của người phải thi hành án trong khối tài
sản chung để bảo đảm thi hành án;
c) Có căn cứ cho rằng quyền sử dụng đất của người phải thi hành án, thì yêu
cầu xác định quyền sử dụng đất của người đó để bảo đảm thi hành án;
d) Có căn cứ cho rằng quyền sử dụng đất là tài sản chung, trong đó có phần của
người phải thi hành án thì yêu cầu xác định phần tài sản của người phải thi hành án
trong khối tài sản chung để bảo đảm thi hành án.
Ví dụ: Theo bản án của Tòa án thì A phải trả B 500 triệu đồng nhưng do A
không tự nguyện thi hành án nên Cơ quan thi hành án thông báo cho A về việc
cưỡng chế quyền sử dụng đất là tài sản của A nhưng A cho rằng quyền sử dụng
đất này là tài sản chung của A và C. Do A và C không tự phân chia phần tài sản
của mình trong khối tài sản chung và không khởi kiện. Trường hợp này, nếu B
yêu cầu xác định phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản
chung thì Tòa án căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự
và khoản 7 Điều 26 của BLTTDS để thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.