Nghị định43/2014/NĐ-CPBan hành: 19/06/2015Còn hiệu lực
Quyết định Về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 148/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 37/2019/NĐ-CP
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Cư Kuin,
tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Đắk Lắk, ngày tháng 7 năm 2022
-- 1 of 3 --
2
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo);
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (Chi tiết tại
Phụ lục II kèm theo);
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ
quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2030, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2030 của huyện Cư Kuin do huyện lập, trình phê duyệt và phải chịu trách nhiệm
theo quy định.
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Theo Quyết định số 783/QĐ-UBND ngày 07/04/2021 và các Quyết định bổ
sung danh mục công trình, dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Cư Kuin
của UBND tỉnh.
Điều .Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, UBND huyện Cư Kuin
có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo quy
định tại Điều 48 Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; việc tổ chức thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Cư Kuin.
2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ
theo quy định của pháp luật; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân
sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp,
đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp
để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng
đầu tư hạ tầng xã.
3. Tổ chức lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương phải phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã
được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo
các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong quy hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng
đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có
hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu
vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho
ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử
dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hoá đất đã giao, cho thuê.
Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân
cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng
-- 2 of 3 --
3
mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp
thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất,
cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật
đất đai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu
quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật;
7. Sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; UBND huyện Cư Kuin có trách nhiệm rà soát
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Kuin đã được UBND tỉnh phê duyệt,
nếu có nội dung chưa phù hợp, mâu thuẩn với quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thì tổng hợp,
báo cáo và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
8. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng
đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật;
9. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, UBND huyện Cư Kuin có trách nhiệm
tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của
địa phương gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường
theo quy định.
Điều 4. Giao Văn phòng UBND tỉnh đăng tải Quyết định này lên Cổng Thông
tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi
trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND
huyện Cư Kuin; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cư Kuin và Thủ
trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể
từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các Phòng: TH, KT, CN;
- Trung tâm CN và CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT (đ_10b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Giang Gry Niê Knơng
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.