hoá nhi: trẻ tạo. Gọi tạo hoá (ông trời) là trẻ con v́ bày đặt việc đời như tṛ trẻ, khóc đó rồi lại cười đó, sướng đó rồi khổ đó ngay, oái ăm, chất chưởng, khó lường trước được. "Trẻ tạo hoá đành hanh quá ngán, Dắt díu người lên cạn mà chơi" (Cung oán).

báo ứng: ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ, đó là "báo ứng" theo quan niệm người xưa.

Đức Tông: vua thứ chín nhà Đường,  -  sau Công nguyên.

Thường-châu: nay là Huyện Vũ-tiến, tỉnh giang-tô (Trung-quốc).

thanh trung: trong sạch và ngay thẳng.

điềm hùng: điềm gấu, điềm sinh con trai.

trích tiên: vị tiên có tội phải đày xuống trần gian, có nghĩa là người trời.

ngoại lỵ: làm quan ở địa phương, không phải ở kinh đô.

lễ nhạn: lễ cưới.

thiếp canh: cái thiếp biên tên tuổi người con gái để trao cho nhà trai. Câu thơ ư nói bước đầu của việc hỏi vợ, mới hỏi tên tuổi, chưa đưa lễ vật.

Lịch-thành: một huyện thuộc tỉnh Sơn-đông, cách xa Giang-tô.

cầm đường: nhà ngồi gẩy đàn. Nhắc tích Bật Tử Tiện làm quan huyện Đan-phủ, gẩy đàn mà công việc đều xong. Về sau danh từ cầm đường chỉ nhà quan huyện làm việc.

đồng niên: cùng đỗ một khoa.

thiêm sự: một chức quan văn cũng gần như thượng thư.

huyện vụ: việc quan trong huyện.

lang miếu: triều đ́nh, nơi làm quan.

điền viên: ruộng vườn, nơi nghỉ ngơi vui thú.

đỉnh chung: cái vạc và cái chuông. Danh từ này có hai ba chú thích khác nhau. Đa số th́ nói: ngày xưa nhà phú quí đông người ăn, phải thổi cơm bằng vạc, gọi người tôi tớ bằng chuông. Có nơi nói: thức ăn đựng bằng vạc, gọi người hầu tiệc bằng chuông v.v... Nhưng các chú thích đều thống nhất ở chỗ: đỉnh chung là cảnh đại phú quí.

thư hương: mùi thơm của sách, ư nói nhà nho.

nội đường: nhà trong, tư thất, đối với công đường nơi làm việc quan.

thăng thuyên: được thăng chức và đổi đi nơi khác.

triều ban: cấp bậc trong triều.

lại khoa cấp sự: một chức giám quan, nghĩa là một chức quan có nhiệm vụ can ngăn vua, khi vua làm điều trái.

trung can: gan của người trung trực. Câu thơ ư nói: Mai Bá Cao được tin thăng chức gián quan mà trong triều đang có bọn gian thần Lư Kỷ, Hoàng Tung lộng quyền, nên tin ấy càng khêu tấm ḷng trung nghĩa của ông.

khởi thân: cất ḿnh ra đi.

đài gián: chức gián quan nói trên.

giải kết: nghĩa đen là cởi mở, mở chỗ thắt lại; có khi là đưa đến chỗ cuối cùng, chỗ cởi nút. Nhưng từ nghĩa đó đến nghĩa thường dùng th́ xa nhau, nên có nhà chú thích không nắm được liên hệ của hai nghĩa, cho là chữ dùng cho đạo Phật: "Giải kết, giải kết, giải oan kết". Nói như vậy không giải nghĩa được danh từ dùng trong câu thơ. Theo ư chúng tôi, danh từ này có nghĩa là: kết cục công việc xảy ra không được tốt. Hiểu như vậy mới giải nghĩa được câu Kiều "Ví dù giải kết đến điều. Th́ đem vàng đá mà liều với thân" và câu "Ví dù giải kết có tin". ở đây, nó là danh từ chữ Hán thường dùng, không phải là chữ nhà Phật.

tân bằng: khách và bạn.

hàn ôn: rét và ấm. Chuyện hàn ôn là chuyện lúc gặp nhau kể lể tin tức thân mật.

lệ: e ngại "Lệ khi bướm chẳng chiều ong" (Phan Trần).

bàn hoàn: chính nghĩa là băn khoăn quanh quẩn, vương vấn không rời được. "Nỗi riêng riêng những bàn hoàn" (Truyện Kiều). ở đây ư nói: bàn đi bàn lại.

nhà huyên: mẹ. Huyên là một thứ cỏ dịu dàng, ví với người mẹ, cũng như thung (hoặc xuân), một thứ cây rắn rỏi, thường ví với người cha.

thung huyên: cha mẹ.

trung ngh́: trung nghĩa, ngh́ là biến âm của nghĩa. "Chị dâu em bạn dám đâu lỗi ngh́" (Lục Vân Tiên).

vinh, khô, đắc, táng: tươi, héo, được, mất, ư nói: những sự thay đổi tất nhiên ở đời, người thức giả không sá kể.

lôi la: (tiếng cổ) chuyện tṛn vồn vă, thân mật.

hổ phụ, lân nhi: cha như hổ, con như kỳ lân (một giống thú quí người ta tưởng tượng ra, không có trong thực tế) ư nói: cha con cùng là người quí cả.

quan hoài: để tâm lo lắng. Câu thơ ư nói: phải xét xử cho công bằng để tránh sự oan ức (oan khiên) cho dân.

ngược dân: xử tàn ác với dân.

cao dày: trời đất, trời cao đất dày.

trù pḥng: nhà bếp, người làm bếp.

chén mồi: chén bằng đồi mồi.

sở tiên: tờ tâu vua. ư câu thơ nói: nên cẩn thận lúc làm sớ tâu vua, không nên nóng nảy vội vàng sợ có điều sơ xuất.

lâm kỳ: đến chỗ rẽ, đến ngả đường quặt.

dân dă: dân quê.

trọng lỵ: tiếng nói tôn kính, cũng như trọng nhậm nghĩa là cai trị một nơi.

một đường sao phúc: do chữ hán "nhất lộ phúc tinh". Ngôi sao giáng phúc tượng trưng người làm ơn nhiều cho nhân dân. Muôn nhà Phật sinh: do chữ Hán "vạn gia sinh Phật" Phật sinh: ông Phật sống, thường đi làm phúc cho muôn nhà. Câu thơ ư nói: nhân dân tôn trọng Mai công như tiên, phật.

lại tệ, dân t́nh: cái tệ của nha lại, và t́nh cảnh nhân dân.

mạch tuệ: bông lúa mạch. Nhắc tích Trương Kham đời Hán, làm quan biết khuyên dân chăm việc cấy lúa, trồng dâu. Lúa tốt dâu xanh. Nhân dân làm bài ca khen ông quan tốt.

cam đường: tên một bài thơ trong Kinh Thi, nhắc lại công đức của Thiệu Bá đời Chu, một ông quan tốt, thường ngồi xử kiện ở gốc cây cam đường. Nhân dân nhớ ơn bảo nhau đừng chặt cây cam giữ làm kỷ niệm.

thăng điệu lai kinh: được thăng chức đến kinh thành nhận việc.

hồ thỉ: do chữ: "tang bồng hồ thỉ" nghĩa là cái cung bằng gỗ dâu, cái tên bằng cỏ bồng, tiêu biểu chí khí người con trai, đem cung tên mà giúp đời giúp nước.

đai cân: giải buộc và khăn. Chỉ người làm quan, việc làm quan.

thanh vân: mây xanh, bước thanh vân là con đường bay nhảy.

tiếp lỵ: người nhậm chức thay chân Bá Cao.

huyện tể: quan cai trị đứng đầu một huyện tức là tri huyện.

truy tư: thương nhớ sau khi người ấy đă đi rồi.

cưu dạ: mang dạ, có bụng. cưu dạ tham tàn: có bụng tham tàn.

vạn dân tản, vạn dân y: áo và dù của muôn dân, nghĩa là lễ vật của chung nhân dân đem tiễn Mai Bá Cao để tỏ ḷng ái mộ.

phân bào: chia vạt áo, cầm vạt áo mà từ giă nhau, cũng như chia tay.

Tử lư: làng có trồng cây tử, nơi cha mẹ ở, tức quê hương.

ngọc kinh: kinh đô nhà vua.

vương sự: việc vua, việc công.

gia mang: việc nhà bận rộn, việc tư. Câu thơ ư nói: coi việc nước nặng hơn việc nhà.

hương đăng bày án: theo lễ nghi ngày xưa, dân đón đưa quan to phải bày hương án có đèn có đỉnh trầm để tỏ ḷng tôn kính.

tràng đ́nh: ngày xưa đường đi chia ra từng trạm nghỉ chân (đ́nh). Trạm ngắn gọi là đoản đ́nh, trạm dài gọi là trường (tràng) đ́nh.

hương thân: những người văn thân trong làng, trong huyện.

xem khinh: ư nói: ung dung, thư thái, không coi là quan trọng lắm. (Không phải là coi thường, khinh dể, v́ Mai công không coi khinh nhân dân).

kinh quốc: kinh đô, thủ đô của một nước.

đại gia: chính nghĩa là người cha, về sau thành tiếng xưng hô tôn trọng người làm quan, cũng như "đại nhân", "tướng công".

b́nh: bức b́nh phong ngăn pḥng khách với pḥng ngủ.

Di, Tề: Bá Di, Thúc Tề, hai con vua nước Cô-trúc cùng nhường ngôi lại cho em thứ ba, rủ nhau ở ẩn trên núi Thủ-dương. Lúc Vũ Vương nhà Chu đánh Trụ (vua nhà Thương), hai ông Di, Tề ra đón xe mà can ngăn không được, quay về núi Thủ, không chịu dùng thóc gạo nhà Chu, hái rau vi ăn cho đỡ đói. Có người bảo: đất nước thuộc nhà Chu th́ rau vi cũng của nhà Chu. Hai ông nhịn đói mà chết. Người đời xưa cho hai ông là bậc hiền sĩ. Bá cao cảm động trước tranh Di, Tề cũng là quí cái đức trung trinh của người hiền sĩ.

thanh ứng khí cầu: do câu "đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu" nghĩa là cùng tiếng th́ hưởng ứng với nhau, cùng chí khí th́ t́m nhau. ư nói: Mai Bá Cao cũng trung nghĩa như Bá Di, Thúc Tề nên thông cảm chóng.

phủ trời: chỗ vua đóng đô.

chăm chắm: rất thẳng.

nước nhược: bởi chữ "Nhược thuỷ", một con sông nước chảy lờ đờ ở phía cực tây Trung-quốc. Nguồn Đào: bởi chữ "Đào nguyên", suối có hoa đào. Hai nơi tục truyền có tiên ở. Câu thơ ư nói: kinh thành đẹp như cảnh tiên.

sân phong: sân có trồng cây phong (loại cây bàng). Ngày xưa cung điện nhà Hán hay trồng cây phong, nên người ta thường gọi sân cung điện là sân phong.

gián viện: cơ quan của gián quan làm việc, cơ quan có nhiệm vụ can vua.

ty vi: thấp bé.

bia hạ mă: bia đề chữ "hạ mă" để trước dinh thự những quan to hoặc miếu đền linh thiêng cho người qua đường biết mà xuống ngựa, tỏ ư kính sợ.

nghi môn: cửa chính của nhà quan to.

môn quan: quan coi cửa.

quốc pháp: phép của nước.

phủ quy: thể lệ riêng của tướng phủ.

thủ bản: bản giấy viết tay.

chủ tân: chủ nhà và khách khứa.

đường lại: nha lại, những người tuỳ thuộc làm việc trong một quan thự.

chư công: các ông. ở đây là mấy ông quan bạn thân với Bá Cao.

tri cơ: biết cơ hội, biết thời cơ một việc nên làm hay chưa nên làm.

Trào-châu: một địa điểm thuộc tỉnh Quảng-đông, nơi Hàn Dũ bị giáng chức ra làm thứ sử v́ đă dâng biểu xin vua chém quyền thần. Tác giả nhắc việc này có ư nói: việc Bá Cao sẽ giống như thế. Nhưng việc Hàn Dũ lại xảy ra ở đời Đường Hiến Tông sau Đức Tông. Chắc tác giả nêu tích này ra, không để ư đến thứ tự thời gian của sự kiện lịch sử.

gỡ vào lối sinh: gỡ cho khỏi bị tiêu diệt.

nội thần: quan hầu trong nội cung nhà vua như thị vệ, nội giám, hoạn quan...

kết thái, trương đăng: kết hoa, treo đèn.

Thiên bảo: một bài thơ trong Kinh Thi có chín chữ như để chúc tụng nhà vua: bền như núi, dài như sông, đẹp như mặt trăng, đỏ như mặt trời mọc v.v... nghĩa là điều ǵ cũng tuyệt.

Nghiêu hoa: lời của người coi ấp Hoa chúc vua Nghiêu khi đến thăm ấp: chúc giàu có, sống lâu, đông con trai.

bách hí: một trăm tṛ vui.

gia hào: đồ nhắm ngon.

trân la: thứ rau thơm và quí.

lạp hoàng: nến vàng, sáp ong.

thọ b́nh: b́nh phong có chữ thọ.

hoa bào: áo thêu (hoặc vẽ ho(a) hoa,

thiều nhạc: khúc nhạc đời vua Thuấn có tiếng hay nhất đời xưa. Đây ư nói: âm nhạc rất hay.

ân gia: cha nuôi, ở đây tức là Lưu Kỷ, bố nuôi Hoàng Tung.

lễ đơn: đơn kê các lễ vật đưa đến.

nghĩa phụ: cha nuôi (cũng như tiếng ân gi(a).

ân nhi: con nuôi.

vượng khí tướng môn: khí thịnh vượng ở nhà quan tể tướng.

hơi tử khí: hơi người chết. Ngày sinh nhật, tiệc thọ linh đ́nh mà nói là có tử khí là một cách rủa mát bố con Lư Kỷ.

chua cái, chua con: danh từ chua có nghĩa là chú dẫn, dẫn giải (chua nghĩa sách); ở đây là kể lể tỉ mỉ việc lớn việc bé.

bạn đảng: đảng làm phản, bọn chống lại triều đ́nh.

biên quan: quan coi biên giới.

giặc Thát: Thát-đát, một bộ phận của Hung-nô, về sau là Mông-cổ.

đoản biểu: tờ biểu ngắn (báo cáo để tâu vu(a).

chính pháp thị tào: xử theo pháp chính (xử tử) và đem chém ở pháp trường.

rợ Thát: phong kiến Trung-quốc ngày xưa coi các dân tộc chung quanh Trung-quốc là mọi rợ. Rợ Thát, rợ Hồ v.v...

tiến thảo: đem quân dẹp giặc.

an biên: làm cho biên giới được yên ổn.

tham tán, đổng binh: hai chức quan coi việc đem quân đi đánh giặc.

đăng b́nh: dẹp giặc cho yên dân.

chẩn mễ: gạo phát chẩn, phát không cho dân nghèo đói.

tiểu di: dân mọi rợ nhỏ. ư câu thơ nói: bọn gian thần Lư Kỷ, Hoàng Tung đă cướp thóc gạo mà vua định đem phát chẩn cho dân tiểu di, nên dân nổi loạn.

chẩn thải: phát chẩn và cho vay.

qua giáp: giáo mác và áo giáp. Cả câu ư nói: bắt ép những quan văn đi đánh giặc.

cửu nguyên: chín suối, cơi chết.

hoạ chí vô đơn: bởi câu "hoạ vô đơn chí, phúc bất trùng lai" nghĩa là tai hoạ không đến một ḿnh, phúc lộc không lại hai lượt.

lệnh tiễn: lá cờ nhỏ có chữ lệnh, ngọn cờ (nhọn như mũi tên) của các quan vơ dùng để ra hiệu lệnh.

hoả bài: mảnh gỗ có viết chữ dùng làm hiệu lệnh của các quan, có phê chữ hoả nghĩa là cần kíp như lửa nóng, cũng như ta dùng tiếng hoả tốc ngày nay.

cùng xuôi nỗi thảm: cùng nén nỗi thảm xuống.

đồng bào: danh từ đồng bào dùng đây theo nghĩa hẹp của nó là anh em ruột.

nhạc thân: ông nhạc (chỉ bố vợ Mai sinh).

sinh môn: cửa sống, nghĩa là con đường sống.

phủ binh: lính phủ ở Thường-châu, quê Mai công.

thuỷ đạo: đường thuỷ.

phạn điếm: hàng cơm.

viên lương: nóng, mát. ư nói: sự ăn ở thay đổi của thói đời, tuỳ theo sang hèn mà nóng hay mát, hậu hay bạc.

chấp kính: giữ lễ thường (gần như nay ta nói: giữ đúng nguyên tắ(c).

ṭng quyền: theo lúc biến (bất thường) mà làm (gần như nay ta nói: linh động).

muôn một: muôn phần chỉ chắc được một phần, nghĩa là không may, nguy hiểm.

chu tuyền: lo liệu cho trọn vẹn. Hai câu thơ ư nói: nếu cứ khư khư giữ nguyên tắc cứng rắn không biết tuỳ cơ mà hành động th́ sợ khi xảy ra tai biến không thể trọn vẹn được.

t́ sương: một thứ thuốc độc.

bán tử: con rể.

Tây tử: Tây Thi, một cô gái tuyệt đẹp, người nước Việt (đời Xuân thu bên Trung-quố(c). Vua nước Việt là Câu Tiễn muốn báo thù nước Ngô, đem Tây Thi dâng cho vua Ngô Phù Sai. Phù Sai say mê Tây thi quên việc nước, bị Câu Tiễn tiêu diệt.

đông sàng: giường bên đông, ư nói: rể tốt. Do tích Vương Hy Chi là một người tốt, lúc đến làm rể Hy Giám thường nằm giường ở pḥng bên đông. ư câu thơ nói: nếu có con gái đẹp th́ thiếu ǵ người đến xin làm rể.

thân vong: chết.

phần: nấm mả, ngôi mộ. Phong nên phần: đắp thành mộ.

bạch: thưa. Tiếng dùng trong nhà chùa.

khương thang: nước gừng nóng.

Giang Yêm: một danh sĩ nước Lương đời xưa, ở bên Trung-quốc, văn hay chữ tốt.

Thọ-am tự thuyền: chùa Thọ-am.

bút thiên nhiên: bút tự nhiên viết tốt như trời phú tính cho.

vũ kiếm: nét bút hùng như gươm múa.

lan đ́nh: lối chữ của Vương Hy Chi, tươi đẹp như hoa nở, lưu truyền về sau gọi là thiếp Lan đ́nh.

lương nhân: người tốt, người đem duyên tốt lại.

thám hoa vơ cử: đỗ thám hoa vơ.

toạ trấn: ngồi làm quan ở một nơi.

đổng binh: coi sóc việc binh, đem quân đi đánh.

tuyền thạch: suối và đá tức là cảnh sơn lâm.

thuyền am: nhà chùa.

tâm tích: việc giấu kín trong ḷng.

vương kỳ: kinh đô nhà vua, cũng như tiếng đế đô, kinh kỳ.

sân đào: sân họ Đào tức là Đào Tiềm, đời nhà Tấn, một nhà thơ làm tri huyện treo ấn từ quan về nơi vườn ruộng, có làm bài thơ "Qui khứ lai từ" (Đi về) nổi tiếng.

đông ly: giậu bên đông, nơi trồng các thứ hoa đẹp.

bỏ rèm: buông rèm xuống, ư nói sống nhàn tản ẩn náu.

Trần phủ: dinh của Trần Đông Sơ.

tham thuyền: thăm cảnh chùa.

huyên đ́nh: sân có trồng cỏ huyên, chỉ chỗ mẹ ở.

tang du: cây dâu, cây bưởi. Bóng ngả cành tang du: bóng chiều tức là cảnh già. Do chữ "tang du mộ cảnh" nghĩa là cảnh bóng nắng buổi chiều trên cây dâu cây bưởi.

Sơn-đông: nơi Mai phu nhân lánh nạn, chỗ người em làm quan.

Nghi-trưng: nơi Hầu Loan làm tri huyện. Nhắc lại việc Hỉ đồng hy sinh cứu Mai sinh.

hắc vận: vận đen, lúc không may.

xích thằng: chỉ thắm tơ hồng, chỉ buộc duyên vợ chồng (theo tích trong truyện đời xưa: ông Tơ, bà Nguyệt xe duyên vợ chồng).

hoàn, a hoàn, đ̣i: đầy tớ gái.

hồn quế, phách mai: hồn như cây quế, phách như cây mai (Hồn phách thơm tho nhẹ nhàng) một cách tả giấc ngủ cho bóng bảy, đẹp lời văn.

cung Quảng: cung Quảng-hàn, tức cung trăng.

Đài dương: Dương-đài nơi vua Tương Dương nước Sở nằm mơ thấy hội ngộ với thần nữ ở núi Vu-sơn.

tiên tân: tươi tốt, mát mẻ.

hoa đ́nh: nhà cḥi xây ở vườn hoa để thưởng hoa.

Mai huynh: ông anh họ Mai tức Mai Bá Cao.

u hiển: âm phủ và dương gian (ư nói: kẻ khuất người c̣n). "Chớ nề u hiển mới là chị em" (Truyện Kiều).

cửu trùng thiên: chín lần trời, tức trời cao thăm thẳm.

tửu quả: rượu và các thứ quả.

bài vị: cái bài bằng gỗ (có khi bằng đồng) để đề (hoặc dán) danh hiệu người chết vào mà thờ.

đ́nh tử: nhà chơi mát xây ở vườn hoa, Mai sinh đứng ở nhà này xa trông bài vị.

mộc vị: bài vị làm bằng gỗ.

nhị độ mai hoa: hoa mai nở lần thứ hai

năng văn: có tài làm văn (có khả năng về văn).

Châu Dương: Dương-châu, tên một thị xă lớn ở tỉnh Giang-tô (xem thêm ở phần khảo luận).

thanh lương: khí trời trong sạch, mát mẻ.

đại cổ, phú thương: những nhà buôn bán lớn và giàu.

viễn khách cư kỳ: người khách xa đến, buôn bán những thứ lạ.

Tây dương: các nước ở Tây Âu. Cao-ly tức là Triều-tiên. Câu thơ tả cảnh tàu bè Âu á qua lại ở cảng Dương-châu.

du quan: đi xem chơi. ở đây, Mai sinh đi xem cảnh châu Dương.

vị bài: do tiếng bài vị đảo ngược lại.

cửa không: cửa Phật, do chữ "sắc sắc không không" của đạo Phật, nghĩa là "sắc mà không, không mà sắc", ư nói: những điều ta nom thấy đó (sắ(c) chưa hẳn là có, những điều ta không trông thấy được (không) chưa hẳn là không.

thế nghị: t́nh nghĩa bạn bè, đời này sang đời khác (thế).

chiếu tâm: soi ḷng, xét thấu tận ḷng.

y quan: áo mũ. ư nói: có thể làm quan to.

thiên tài: tài trời cho. Quốc sắc: người con gái đẹp nhất trong nước. người con gái đẹp đến làm cho nghiêng nước nghiênh thành. Do một câu thơ chữ Hán tả người đẹp: "Nhất cố khuynh nhân thành, Tái cố khuynh nhân quốc" nghĩa là quay lại nh́n một cái, làm cho thành người ta nghiêng, nh́n cái nữa làm cho nước người ta đổ. ư nói: Cái đẹp làm cho vua chúa say mê đến nỗi đổ thành, mất nước. Nguyễn Du đă dịch: "Một hai nghiêng nước, nghiêng thành". ở đây, ư nói tài và sắc cùng tuyệt vời.

bảng vàng: bảng ghi tên người thi đỗ. Đuốc hoa: đuốc thắp trong pḥng vợ chồng đêm mới cưới. ư nói: thi đỗ sẽ cưới vợ.

người khuê các: người ở pḥng khuê, ở nhà gác tức là con gái nhà sang trọng.

thư cầm: sách và đàn, tiêu biểu cho người văn nhân, tài tử "Túi đàn cặp sách đề huề dọn sang" (Truyện Kiều).

đăi ngọc: ngọc đợi giá cao. Tựa mai: tựa vào họ Mai. ư nói: hai bên Hạnh Nguyên và Mai sinh chờ đợi nương tựa nhau.

chí tái, chí tam: đến hai ba lần.

chỉ: chiếu của vua ban ra.

quan hoài: quan tâm, để ư.

biên quan: Cửa ải, nơi biên giới.

Sa-đà: một bộ lạc thuộc nước Đột-quyết ở phía Tây Trung-quốc, nay thuộc vùng sa mạc Tân-cương.

lang: sói. Khói lang: khói lửa do bọn lang sói gây ra.

Hán và Tần nói đây là tiêu biểu cho đất Trung-quốc.

hoà thân: giảng hoà và kết thân gia (gả con cho nhau).

Chiêu Quân: tức là Vương Tường, một cung nhân của Nguyên đế nhà Hán, rất đẹp và có đức có tài. Nàng bị bọn quyền thần âm mưu tâu vua bắt đi cống Hồ. Chiêu Quân ra khỏi biên giới Trung-quốc, nhớ nhà nhớ nước, nhảy xuống sông Hắc-hà tự tử. Nhân dân thương xót lập miếu thờ. Hạnh Nguyên và Nguyệt Nga về sau cũng làm giống như Chiêu Quân.

ngận tuỳ: bước theo (đi theo).

Hồ trần: bụi Hồ (coi người Hồ như cát bụi).

mộc vị, thần v́: chính nghĩa là bài vị, tượng thần bằng gỗ. ở đây nói bọn bù nh́n, hạng người không ra ǵ, uổng cơm áo.

măng: thứ rắn to có hoa. ở đây là áo măng tức áo chầu thêu con măng. Đai: cái ṿng đeo ngang lưng ngoài áo chầu.

xuy: mạ, xuy vàng: mạ vàng. Câu thơ ư nói: hoài chỉ thêu áo, hoài vàng mạ đai cho bọn bù nh́n.

tiền đường: nhà đằng trước, nhà khách.

loan phượng, uyên ương: là loài chim đi đôi, ở đây chỉ có ḿnh loan và ḿnh uyên, ư nói vợ chồng chia cách.

 Trần điệt: cháu gái họ Trần, tức là Hạnh Nguyên.

xuất quan: ra cửa ải.

tŕ diên: chậm trễ.

khuê bổn: buồng the, ư nói: người con gái có nền nếp.

tinh chiên: tanh hôi. Câu thơ ư nói: tủi thân ḿnh nề nếp mà phải đem dâng cho bọn giặc tanh hôi.

Trung nguyên: phong kiến Trung-quốc ngày xưa cho nước ḿnh là Trung nguyên, c̣n những nước chung quanh là mọi rợ.

th́: thời vận. Câu thơ ư nói: chưa gặp cơ hội, phải thua trời.

thiết thạch: sắt đá.

tu mi: râu mày, chỉ đàn ông. ư câu thơ nói: ḷng sắt đá của Hạnh Nguyên làm cho người râu mày phải thẹn.

dạ Sở, bụng Tần: ḷng thay đổi bất thường, khi theo Tần, khi theo Sở, hai nước đối địch.

môn mi: cái cửa vơng, trang trí làm cho cửa đẹp. Tiếng dùng trong một bài thơ chữ Hán an ủi người sinh con gái. Có ư nói: Người con gái làm nên (Hoàng hậu, cung phi, phu nhân v.v...) làm cho nhà vẻ vang cũng như cái cửa vơng đẹp.

chữ cù: chữ cù lao, nghĩa là khó nhọc. Do thơ Lục nga có câu: "Ai tai phụ mẫu, sinh ngă cù lao: thương thay cha mẹ, sinh ta khó nhọc".

thập nữ viết vô: mười con gái cũng coi bằng không. Quan niệm phong kiến cho rằng con gái không nối dơi được nên khinh thường phụ nữ.

chữ đồng: chữ đồng tâm. ư nói: hai bên vợ chồng (trai, gái) đă bằng ḷng nhau.

thung, huyên: cha mẹ. Câu thơ ư nói: cha mẹ đă đến cơi già.

trâm anh: cái trâm cài mái tóc và cái giải mũ, hai thứ trang sức tiêu biểu cho hạng người quyền quí. Câu thơ ư nói: nhă sẵn có nền nếp, ḍng dơi làm quan to.

hàn thực: ăn đồ lạnh (đồ nguội). Tết mồng ba tháng ba âm lịch, ở Trung-quốc kỷ niệm giới Tử Thôi chết cháy ở trong rừng, người ta ăn đồ nguội, không nấu nướng. Tử Thôi giúp Tấn Trùng Nhĩ (đời Xuân thu) phục quốc. Xong cuộc, Tử Thôi không chịu làm quan, vào ở ẩn trong rừng. Trùng Nhĩ đốt rừng để Tử Thôi phải ra, nhưng Tử Thôi không ra, chịu chết cháy.

lét: tiếng cổ, liếc, hay dùng trong các truyện cũ "Sóng thu một lét hữu t́nh (Hoàng Trừu). Lét chừng, sinh đă dần dà đến ngay (Hoa Tiên).

trai lơ: nghĩa ngày nay là lẳng lơ, không đúng đắn. Nghĩa cũ là cheo leo, chênh vênh, không vững vàng.

Hàm-đan: một huyện thuộc tỉnh Trực-lệ.

trùng-đài: đài xây chồng chất mấy đọt.

phúc bạc: phúc mỏng, ít phúc (không phải bạc là trắng, dù tác giả có ư đối với chữ má đào).

nối dây: dây đàn đă dứt, đem nối lại, nghĩa là lấy vợ kế, lấy người khác. ở đây Mai sinh định nói: Hạnh Nguyên đi rồi th́ Sinh ở vậy đến già không lấy ai nữa.

phi hậu: vợ vua.

cương thường: bởi chữ tam cương (nghĩa vua tôi, cha con, vợ chồng) ngũ thường (nhân, nghĩa, lễ, trí, tín), đạo làm người theo quan niệm Nho giáo.

nghĩa Xuân thu: nghĩa phục thù, do câu chữ Hán "Xuân thu nghĩa tại phục thù" ư nói nghĩa Xuân thu cốt ở phục thù. Sách Xuân thu được viết ra là để thanh trừ những bọn "loạn thần tặc tử", bọn tôi xấu, con hư làm hại nhà, hại nước. ở đây Hạnh Nguyên dặn Mai sinh quyết nuôi chí phục thù.

luật Đường: thể thơ đời Đường.

man phương: phương người mọi rợ, tức người mọi rợ (quan niệm của Trung-quốc phong kiến).

Yên chi: danh hiệu vợ vua ở nước man di, như hoàng hậu, phi hậu ở Trung-nguyên.

sa trường: băi cát lớn. Câu thơ tả cảnh biệt ly.

đồng thất: cùng ở một nhà.

tâm lực hiệp đồng: ḷng và sức cùng hợp lại.

tú các hương khuê: gác gấm, buồng hương, chỉ người con gái sang trọng.

man nhân: người mọi rợ, người nước Sa-đà.

lư diệp: lá lau. ngô công: con rết. C̣i làm bằng lá lau. Cờ quăn queo, có ŕa như con rết.

Tô quân: Tô Vũ đời Vũ đế nhà Hán, sang sứ nước Hung-nô bị vua Hung-nô bắt đi chăn dê mười chín năm. Lúc được tha về, nhân dân địa phương cảm ḷng trung trực của Tô, lập đền thờ ở núi Hà-lan, nơi Tô đă chăn dê.

vẻ đan: vẻ son, màu đỏ.

sông Hắc thuỷ: sông nước đen (Hắc-long-giang).

thổ nhân: người địa phương.

doành ngân: ḍng nước bạc.

Hồ phục: quần áo người Hồ.

nữ sức: đồ trang sức của phụ nữ.

thuỷ hương: xóm làng ở dưới nước, tức là nơi thuỷ phủ.

trầm châu: gieo ḿnh xuống nước.

tối linh từ: đền rất thiêng.

nữ đồng vơ sĩ: Trong đền có những tượng con gái nhỏ (nữ đồng) và vơ sĩ đứng hầu.

tỳ bà: tên một loại đàn của phụ nữ dùng. Đây là chiếc đàn mà Chiêu Quân thường gảy rất hay.

tiểu man: rợ nhỏ mọn. Tiếng phong kiến Trung-quốc ngày xưa gọi người các nước Phiên.

công tào: quan hầu, bộ hạ.

sơn hải: lời thề vững như núi, sâu như bể.

yêu kiều: thân thể phụ nữ mềm mại tươi đẹp. Câu thơ ư nói: Trọng lời thề hơn thân ḿnh, nên liều bỏ thân để giữ được lời thề với Mai sinh.

bảng trời: bảng của nhà vua, bảng trường thi.

lèo: giải treo. Giật lèo trạng nguyên: giật giải đỗ đầu (đỗ trạng).

đầu hà: gieo ḿnh xuống sông.

lạc-nhạn đài: đài nhạn sa.

đăng san: lên núi. Tên một thứ kiệu nhỏ và nhẹ để trèo núi có khi ta gọi là cái đăng sơn.

tai mèo: đá tai mèo, thứ đá nhỏ tṛn và nhọn như tai mèo. Câu thơ tả đường đi khó khăn vất vả.

phong: thứ cây giống cây bàng của ta, có tán xoè ra như nan quạt. Phong đồn: đồn có giồng nhiều cây phong.

âm phong: gió lạnh, h́nh như từ cơi âm (cơi chết) đưa đến.

đôi đức sinh thành: công ơn cha mẹ: sinh ra và nuôi lớn lên.

bóng tang: bóng cây dâu, ư nói: cha mẹ đă già.

lai sinh: kiếp sau.

phi tần: cũng như cung tần, cung nhân.

hồng vân: mây hồng.

vũ giá vân đằng: cưỡi mưa, đè mây. ư nói: sự biến hoá đi lại của quỉ thần, cũng như thành ngữ "Đi mây về gió".

danh viên: khu vườn nổi tiếng.

ngự sử: chức quan coi việc giám sát chính trị.

thượng lỵ Đông đô: đương làm quan ở Đông đô.

tiểu tự: tên nhỏ, ở đây ư nói: tiểu thư này lúc c̣n bé ở khuê pḥng gọi là Vân Anh.

phong điệu cửa hầu: tính cách và dáng điệu con nhà phú quí.

Nhạn nhai: núi Nhạn, nơi Hạnh Nguyên gieo ḿnh xuống cái đầm sâu ở chân núi.

nghĩa nữ: con gái nuôi.

tú các, lan pḥng: gác thêu, pḥng lan. ư nói: nơi ở sang trọng, đẹp như gấm thêu, thơm như hoa lan nở.

mă bài: lúc có việc báo khẩn cấp, người ta cho cầm thẻ bài cưỡi ngựa đi rất nhanh, gọi là mă bài. Cũng như tin hoả tốc.

thiên lao: nhà lao của vua chúa để giam người phạm tội.

mật chỉ: chỉ dụ bí mật của vua, quan. Lệnh kín.

côn quang: gậy gộc. Chỉ bọn dùng gậy gộc đi cướp phá, hành hung. Nói chung là bọn lưu manh trộm cướp.

nền: nhă nhặn, đứng đắn, có phong thể. Ăn mặc nền: ăn mặc đúng lề lối, phong thể. Ngồi nền một ông: một ông ngồi có vẻ đứng đắn, đúng phong thể, nền nếp.

chế nghệ: lối văn tám vế (bát cổ) như lối kinh nghĩa ngày xưa dùng trong việc thi cử.

nhục nhăn nan tri: mắt thịt khó biết. Mắt thịt là mắt không sáng suốt, trái với mắt thần, thánh. Quan niệm xưa: "Người trần mắt thịt", có người giỏi, điều hay trước mắt mà không trông thấy.

duyên b́nh: duyên được ngồi sau b́nh phong, nghĩa là được làm thư kư. Danh từ do tích Mạnh Thường Quân, một người có tiếng là giao thiệp rộng, rất đông khách, lúc tiếp khách, có thư kư ngồi sau b́nh phong để ghi chép.

b́nh Phiên: dẹp giặc Phiên. Câu này nhắc lại mưu gian của Lư Kỷ bịa ra chuyện giặc Thát để hại Mai công.

khai phục: được phục lại chức cũ. Nhắc lại việc Lạc Thiên bị cách chức hồi xưa.

mai bồng: mui thuyền.

kèo (tiếng cổ): rót rượu mời (kèo rượu).

môn đệ: học tṛ hoặc người chịu ơn. ân sư: thầy học, hoặc người làm ơn.

tuần hành: đi xem xét t́nh h́nh địa phương.

xích tử: con đỏ (con mới đẻ ra c̣n đỏ) tức là nhân dân. Vua chúa ngày xưa nói: coi nhân dân như con thơ mới đẻ.

tờ bồi: giấy tờ, ở đây là giấy tờ việc quan.

liêu hữu: bạn làm quan với nhau, có khi gọi là bạn đồng liêu.

chữ th́: thời gian, thời vận, ư nói chưa gặp thời, gặp nên chưa hiển đạt.

cánh bằng: cánh chim bằng, một giống chim tương truyền là to nhất và bay cao nhất thế gian. Cánh bằng tiêu biểu cho người có tài bay nhảy cao, chóng.

tân phục: quần áo mới. nhật tŕnh: sổ để ghi chương tŕnh đi đường hàng ngày.

phó lỵ: đế chỗ làm quan.

Nhiêu-châu: tên một huyện nay thuộc tỉnh Giang-tây.

biên phong: tịch biên và niêm phong. Ngày xưa nhà có tội nặng, người bị bắt, của cải bị tịch thu, nhà cửa bị niêm phong.

biện oan: tŕnh bày cho rơ sự oan ức.

Mai kha: anh họ Mai (tức Mai sinh).

cạn khan: nghĩa chính là khô, phơi ra, bày ra. Nghĩa rộng: nhiều, đông. Một lũ cạn khan: một lũ đông người.

khí sinh: do chữ Hán "sinh khí" nghĩa là hơi sống.

tội lệ: tội lỗi, tội t́nh.

hoà Man: hoà với người Man tức là nước Sa-đà nói trên.

phó giam: bắt đem bỏ ngục.

cung mệnh: cung bản thân trong số tử vi, đứng đầu mười hai cung: cha mẹ, vợ, con, anh em, tài sản...

thiên địa tuần hoàn: trời đất xoay vần.

mai h́nh tú bộ: thân h́nh manh mảnh như cây mai, gót đẹp như thêu gấm, ư tả người con gái tuyệt đẹp.

Tầm thuỷ: sông Tầm-dương ở tỉnh Giang-tây. Hàn-san: núi Hàn có ngôi chùa cổ, ở ngoài thành cô-tô thuộc tỉnh Giang-tô. Hai địa danh này được nêu ra để chỉ cảnh sông nước của ngư gia. Hai nơi này không liên lạc ǵ với nhau cả.

thằng: dây thừng. ư câu thơ: xiêm đai chỉ là lưới và dây kéo lưới.

tú cầu: quả cầu bằng vóc. Tục xưa vua chúa kén rể, cho con gái ngồi trên lầu cao, ném quả cầu xuống. Trai tân ai nhặt được là được làm rể.

thành thân: nên vợ nên chồng.

lư ngư: cá chép.

sam sưa: lẫn lộn. Lời sam sưa: nói quá lời, không lễ phép.

khuyển, ưng: chó săn và chim cắt, hai thứ cầm thú hay hại đồng loại để đắc lực với chủ nuôi.

xế thân: quá giờ thân. Ngày xưa chia ngày ra mười hai giờ: Tư, sửu, dần, măo, th́n, tỵ, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi. Giờ thân vào khoảng bốn năm giờ chiều.

nguyên đơn: người đưa đơn kiện.

hiên môn (hoặc viên môn): cổng chất bằng xe, nơi quan tướng đóng.

thị sự: xét xử việc quan. ở đây nói tiếng loa báo giờ làm việc quan.

biền thân: những người thuộc viên làm việc trong nha môn.

quân khảo: những lính làm việc tra khảo.

giao canh: lúc tiếp canh nọ sang canh kia.

dân mục: người chăn nuôi dân, tức là quan đầu hạt (cha mẹ dân).

: (tiếng cổ), thứ đồ làm bằng gỗ để đánh: gậy, trượng.

thẩm: xét kỹ càng. Thẩm án là xét án, thẩm định là xét và định, thẩm phán là xét xử (một chức quan toà).

nha pḥng: pḥng làm việc của nha lại ở công đường.

mộng xà: mơ thấy rắn, tức điềm sinh con gái, cũng như mộng hùng (gấu) là điềm sinh con trai.

khởi nạn Mai gia: khi họ Mai bắt đầu mắc nạn.

tẩy trần: rửa bụi. Chén tẩy trần: tiệc đăi người ở xa mới đến hoặc mới về.

yến sào: tổ con én bể làm bằng các thứ rêu bể trộn với nước bọt én. Có tiếng là thứ ăn rất bổ.

nấu chuội: luộc qua, nấu không cẩn thận. Dúng vào nước sôi: chuội tơ, chuội lụa.

minh linh: một loài sâu giống như con nhện. Tục truyền con ṭ ṿ bắt thứ nhện này về nuôi trong tổ, khi lớn nó bay đi. V́ thế có câu "ṭ ṿ mà nuôi con nhện, đến khi nó lớn nó quện nhau đi". Danh từ minh linh đây chỉ con nuôi.

gia, nương: cha mẹ. Tiếng xưng hô có ư tôn kính.

thân hơi: thân thiết, gần gụi.

mẫn tiệp: nhanh nhẹn, sáng suốt.

thông miêng: thông minh. Đọc là miêng để vần với câu trên: văn bài tập riêng.

chính thanh: chính sự trong sạch tức là cai trị giỏi, dân được nhờ, v́ có Mục Vinh giúp việc.

Đại-danh: tên một phủ thuộc tỉnh Trực-lệ.

tu thư: làm thư tức viết thư.

sư tân: thầy và khách. ư nói: phải đối đăi như vừa là thầy vừa là khách.

cây tỳ: đàn tỳ bà.

thư trai: pḥng đọc sách.

cổ thư, cổ hoạ: bức chữ viết và bức tranh vẽ đời xưa (làm tranh treo tường).

triện bách: triện làm bằng gỗ cây bách.

ngoạn nguyệt: xem trăng. Thưởng hoa: xem hoa. Bốn câu thơ tả cảnh thanh tao lịch sự nơi Mục Vinh ở.

thày lay: mua chuốc lấy việc không phải phận sự của ḿnh: "thày lay hớt lẻo", "thày lay chày cấu cổ" (tục ngữ).

giấc hoè: giấc mộng ở Hoè-an, do tích Thuần Vu Phần nằm mơ thấy đến nước Hoè-an được vua nước này cho làm Thái thú đất Nam-kha, gả công chúa, cử đi đánh giặc thắng trận, được vinh hoa phú quư, chợt tỉnh dậy thấy ḿnh đương nằm ở gốc cây hoè, bên ḿnh chỉ có một tổ kiến. Giấc mộng này thường cũng gọi là giấc Nam-kha. Các nhà thơ thường dùng tích này để nói cuộc phú quí ở đời như một giấc mộng: "Giấc Nam-kha khéo bất b́nh, Bừng con mắt dậy thấy ḿnh tay không" (Cung oán).

đồng sinh: trẻ trai, trẻ nhỏ, người hầu.

chân hư: thực hư. ư nói: trông thấy rơ là của ḿnh thật, chứ không phải nghi ngờ ǵ nữa.

bóng hạc xe mây: đi theo hạc, theo mây, tức là đă đi theo Phật theo tiên, nghĩa là đă chết.

ba sinh: ba lần luân chuyển kiếp này sang kiếp khác. Duyên nợ ba sinh: duyên nợ gắn bó với nhau nhiều lần.

lan sương: giọt sương đọng lại trên hoa lan. mai câu: ṿng hoa mai. ở đây, ư nói việc điểm tô của phụ nữ. Hạnh Nguyên biếng tô điểm, buồn về chuyện t́nh duyên cũ: không biết Mai sinh ở đâu mà thoa lại hiện ra đó.

thọ đường: áo quan, quan tài.

nhất đán phi thường: một buổi sáng xẩy ra việc bất ngờ, ư nói là chết.

hung phương: phương hướng xấu, không lành. ư nói: bệnh của hai người cùng nặng cả.

gia thần: người tôi trong nhà, tức là người giúp việc.

mang mẻ: mang vào ḿnh thành bận bịu, phải chịu khó khăn, vất vả. "Nỗi quan hoài mang mẻ xiết bao" (Chinh phụ ngâm). ở đây ư nói: có chịu khó mang thêm được một vợ nữa không?

truy hoan: theo đuổi cuộc vui. ở đây gọi là hợp hoan th́ phải hơn. Truy hoan có nghĩa không tốt. Tả Thúc sinh vui thú miên man với Thuư Kiều trong nhà Tú bà, Nguyễn Du viết: "Miệt mài trong cuộc truy hoan", như thế đúng hơn.

quốc phục: quần áo của nước nhà. Lúc đi cống Phiên, Hạnh Nguyên mặc quần áo Phiên.

thác (tiếng cổ): cuốn lên, giương lên. "Bức rèm thưa rủ, thác đ̣i phen" (Chinh phụ ngâm).

thị lang: một chức quan bực trung trong triều.

từ đường: nhà thờ.

quan hà: cửa quan và sông lớn. ư nói: đường đất đi lại.

cố gia: nhà cũ.

đệ nhất tiểu thư: tiểu thư thứ nhất, con gái cả. Đây là Hạnh Nguyên, nhiều tuổi hơn được làm chị.

Thi thư: kinh Thi, kinh Thư, hai sách chính trong nho giáo. Người thi thư: người có học nhiều.

đôi quả một tay: ư nói: một người có thể lấy hai vợ.

bấy nay giả dối: giấu tên họ không nói thực việc ḿnh.

kinh luân: sửa sang việc chính trị. Tài trị nước.

Long tuyền: tên một thanh gươm quí ngày xưa. Câu thơ ư nói: con người rắn rỏi (thớ cong, rễ quánh), sắc sảo (long tuyền), có tài trị nước an dân.

hạ đường: xuống thềm. Chữ trích trong câu nói của Tống Hoằng trả lời vua Hán Quang vũ. Tống Hoằng đỗ sớm, làm quan to trong triều. Quang vũ có người chị gái muốn lấy Tống Hoằng, vua ướm hỏi Hoằng việc này. Hoằng thưa: "Tao khang chi thê bất hạ đường" nghĩa là người vợ lúc nghèo ăn tấm ăn cám với ḿnh th́ không bao giờ truất xuống dưới thềm. Vua biết ư không nói đến việc ấy nữa.

Nga Hoàng, Nữ anh: hai con gái của vua Nghiêu đem gả cả cho ông Thuấn, và truyền ngôi cho ông này, lập nên nhà Ngu.

lăo nô: người tớ già. Lời nói nhún ḿnh của Châu công.

năm mây: năm sắc mây, chỉ nhà vua.

thi hương: là kỳ thi ở địa phương liên tỉnh tuyển tú tài cử nhân.

thi hội: là thi ở kinh đô.

thi đ́nh: là thi ở sân vua, đều tuyển tiến sĩ.

quán chỉ: quê quán. Mai sinh khai mạo danh là Mục Vinh, quê ở Đại-danh, nơi sinh đang trú ngụ.

tỉnh thí: kỳ thi ở tỉnh. Mục Vinh đỗ thủ khoa (đỗ đầu).

chân hề: chỉ người hề đồng.

nhảy sóng, hoá long: đi thi trúng tuyển. Ví như chuyện cá vượt Vũ-môn hoá rồng. Ngày xưa, cho rằng rồng là cá chép hoá ra. Cá muốn hoá rồng phải lặn lội ngược ḍng sông lên đến cái thác chảy mạnh gọi là Vũ-môn, vượt lên đến cái hồ trên thác mới hoá thành rồng.

tài tử, danh công: người có tài, kẻ có tiếng.

thập đạo: đường cắt nhau h́nh chữ thập.

cột huyền bảng: cột treo bảng.

đ́nh liệu: cây đuốc dựng trong sân.

vũ môn ba đợt: ư nói: đi thi. Coi việc đi thi như việc cá gáy vợt Vũ-môn để thành rồng.

nhập bạ: vào sổ. Xuân sinh đi thi đội tên là Khâu Khôi, khai quê quán ở Hà-nam.

mẫu cữu: cậu (em mẹ).

nhà nghênh tân: nhà đón khách.

tiêu hao: tin tức.

trường quan, cống sĩ: quan trường và những người đă đỗ ông cống ở các kỳ thi hương, nay vào thi hội.

trường kỳ: kỳ hạn vào thi.

tú khẩu, cẩm tâm: miệng thêu, ḷng gấm. ư nói: văn hay.

công chính: công bằng chính trực, không thiên vị.

ưu phân: phân điểm được ưu nghĩa là bậc tốt nhất, cao nhất.

tam khôi: ba lần đỗ đầu: giải nguyên, hội nguyên và đ́nh nguyên, nên cũng gọi là tam nguyên.

thiên ân: ơn trời, tức ơn vua.

ngự tửu: rượu vua ban (có khi là vua dùng). Danh từ ngự nguyên chữ Hán nghĩa là đánh xe, cầm cương ngựa kéo xe. Dùng rộng ra là điều khiển, cai trị, công việc của ông vua: ngự thiện (vua ăn cơm), ngự lăm (vua xem), về sau chỉ cả con người làm việc đó: Ngài ngự (vu(a) "Chẳng đem việc ấy mà tâu ngự cùng" (Cung oán). Rồi thành tích từ: ngự tửu, ngự y (thầy thuố(c) v.v...

cung hoa: hoa trồng trong ngự uyển (vườn nhà vu(a). Chuyện cưỡi ngựa xem hoa là chuyện của các ông trạng, ông thám, sau khi đỗ, được cưỡi ngựa đi xem vườn thượng uyển, và dạo chơi phố phường (du nhai).

ưu hậu: đối đăi đặc biệt (cũng như ưu đăi).

quan chiêm: trông nh́n. ư nói: "người ta trông vào".

bẻ quế cung thiềm: bẻ quế cung trăng, nghĩa là thi đỗ. ư nói: bấy lâu nay mong thi đỗ th́ nay được thoả ḷng.

khoản trà: mời uống trà.

quyến cố: đoái thương đến.

tiếng Trịnh: tiếng nước Trịnh, tiếng dâm ô. Do con gái nước Trịnh mang tiếng là không đứng đắn.

từ hôn: từ chối không nhận kết hôn. ở đây là không chịu lấy con gái Lư Kỷ.

đắc nhân: được người xứng đáng.

vũ bài: món vơ. ư nói: khoan dùng văn (văn bút) hăy đánh một trận đă (vũ bài).

tư lương: lương riêng của ḿnh, ở đây là tiền ăn đường.

tai vách mạch rừng: do câu tục ngữ cổ: "rừng có mạch, vách có tai" nghĩa là kín như rừng cũng có những lối đi nhỏ (mạch) người ta có thể biết được, kín như vách, người ta cũng có thể nghe được. ít lâu nay có một số sách chữa rừng ra dừng. Theo ư người chữa th́ dừng là cái dừng của những bức vách trát bằng đất hay bằng vôi, mạch là những cái khe của dừng. Việc chữa này chưa phổ biến và chưa được công nhận.

tội hữu sở qui: tội đă có người chịu.

ngọ môn: cửa chính của hoàng thành.

tiền hô hậu ủng: trước hô sau ủng. Ngày trước, vua chúa hoặc các quan to đi ra, có đông quân lính đi hầu. Đằng trước có lính hô dẹp đường, đằng sau có lính ủng hộ.

người day cánh đoài: tất cả các bản mà chúng tôi đă đọc đều chép cánh đoài. Bản nôm viết chữ đoài là phương tây. không thấy bản nào chú thích chữ cánh đoài và chúng tôi cũng chưa nghiên cứu được nghĩa. Chúng tôi đoán chữ đoài đây là một tiếng cổ hoặc một tiếng địa phương mà bây giờ ta không biết nghĩa nữa. Có thể là một chữ chép sai.

dưỡng tử: con nuôi, ở đây tức là Hoàng Tung

nghĩa phụ: cha nuôi, tức Lư Kỷ.

phân ban: chia hàng bên văn và bên vơ, lúc các quan chầu vua.

đan tŕ: thềm đỏ, thềm nhà vua.

bôn đào: đi trốn.

di tài: bỏ sót người có tài. - Đắc nhân: chọn được người giỏi. Câu thơ ư nói: trong việc chấm thi này, chỉ lo bỏ sót người tài và rất mừng khi chọn được người giỏi.

t́nh diện: t́nh ngoài mặt, nể mặt.

trường qui: phép tắc của trường thi.

quyết khoa: đi thi quyết đỗ trong khoa ấy.

tảo văn: sớm, muộn. ư nói chẳng sớm th́ muộn rồi cũng đỗ.

bằng bay, côn nhảy: chim bằng bay, cá côn (thứ cá lớn nhất ngoài bể) nhảy, tiêu biểu cho sự tiến đạt lớn của sĩ tử.

phi vi: ngang trái. Câu thơ nói: đă cắp sách đi học, không dám làm điều ngang trái.

từ qui: từ chối bỏ về, tức là việc Khâu Khôi từ hôn mấy hôm trước.

ngự: nhà vua.

khi quan: khinh quan chức của nhà vua.

nghị h́nh: xét xử theo luật nước để trị tội bọn hành hung.

tam pháp: ba toà: đô sát, đại lư, h́nh bộ họp lại thành một toà án đặc biệt để xử những việc quan trọng.

long đ́nh: cái án có chạm rồng, có mui che để chiếu chỉ, sắc lệnh của vua ban ra.

ngục viện: nhà giam.

đồng từ: cùng khai một lời.

khi quân: dối vua, một tội rất lớn.

lộng quyền phi vi: lộng quyền làm xằng.

trở đậu quân cơ: làm ngăn trở chậm trễ việc quân. Nhắc việc Bá Cao can vua đừng đánh Phiên.

can liên (liên can): dính dáng đến, liên luỵ vào.

quan trong: chức quan hầu trong cung, như thị vệ, nội giám v.v...

họ Hoàng: quan hoàng môn thị vệ, hoạn quan. V́ có tiếng họ nên có nơi chú thích lầm là Hoàng Tung.

long côn: roi của vua.

niêm phong: chiếu chỉ của vua viết vào giấy vàng niêm lại.

tận pháp: hết phép nghĩa là dùng hết phép công mà trị tội, không nhân nhượng.

đông cung: cung bên đông, nơi con cả nhà vua (thái tử) ở.

: tiếng gọi những người tôi tớ già ở các nhà vua quan (thị vệ, hoạn quan) ngày xưa. "Bơ già hiểu nỗi xưa sau, Chẳng đem nỗi ấy mà tâu ngự cùng" (Cung oán ngâm khú(c). Nhiều bản chép là bố mày và chú giải là do chữ "công công" hoặc "lăo công" mà ra. Chúng tôi chưa thấy tiếng Việt phiên âm hoặc dịch nghĩa chữ hán lối ấy. Trong một bản nôm cũ mà chúng tôi đă đọc chép là bơ này. Bản Quan văn đường chép bơ kia. Chúng tôi cho chữ bơ là đúng. ở đây cũng có thể là chữ bô nhưng bô là tiếng tôn trọng không thể đi với này, kia hoặc mày được. C̣n danh từ bố mày trong tiếng Việt chỉ có hai nghĩa: ) Tiếng gọi thân mật những người hàng dưới đứng tuổi đă có con cái như tiếng chú mày, d́ nó, cô ḿnh. ) Tiếng chửi.

xơi xơi: sa sả (nói sa sả, mắng sa sả).

thanh giản: thanh bạch và giản dị.

nhân t́nh: do chữ "tố cá nhân t́nh" nghĩa là thù phụng người đời cho được việc, cho xong chuyện.

án thông phỉ: án thông đồng với giặc.

thiên vàn: bởi chữ "thiên vạn", lời thỉnh cầu tha thiết. ư nói: xin ngài hết sức tra xét việc này.

chiêu: khai ra.

hành lang: dăy nhà chạy dài ở các cung điện để đi lại.

truyện nhi chân, giả: chuyện là thực hay dối, xin vua (đèn trời) xét soi.

bạch oan: tỏ rơ nỗi oan ức.

núi băng: núi nước đá. Câu thơ nhắc lại lời nói của Trương Triện thời Đường, thấy nhiều triều thần coi thừa tướng Dương Quốc Trung như núi Thái-sơn, Trương nói: "Quốc Trung không phải là núi Thái-sơn, chỉ là núi băng, hễ mặt trời mọc là tan". ư nói: gian thần không thể bền vững, khi bị đưa ra ánh sáng chân lư là mặt nạ rơi ngay.

tứ: người trên cho người dưới. Vua ban cho quần thần.

tứ tế: vua ban việc tế, không phải vua ra chủ tế, triều thần làm việc này.

thái bảo: một chức quan cao bậc nhất trong triều.

học sĩ: một chức quan văn học vào bậc cao.

yếu thanh: trọng yếu và thanh cao.

đô ngự sử: chức quan làm nhiệm vụ hạch những tội lỗi và tâu lên vua (hạch tấu).

trật gia tam cấp: được thăng ba bậc.

khai táng: mở huyệt ra táng lần nữa tức là cải táng (bốc mộ).

duyên đồ hộ tống: đi đưa đám về đến quê nhà.

tuần thú: đi xem xét trong nước thay vua.

tiện hành: tiện nghi hành sự nghĩa là tuỳ ư ḿnh nên làm thế nào th́ làm thế ấy (một quyền hành rất to cũng như quyền "chém trước tâu sau".).

đại tuần: thay vua đi tuần thú.

hoàn hôn ngự tứ nghênh thân: vua cho (ngự tứ) đón dâu về (hoàn hôn) làm lễ thành hôn (nghênh thân).

áo thôi ma: áo sô gai, áo để tang cha mẹ.

tảo phần: quét dọn mồ mả (cũng như danh từ tảo mộ thường dùng).

điển nghi: điển chương và nghi thức nghĩa là theo phép nước, thể lệ triều đ́nh, các quan trong triều (triều thần) cùng có mặt trong buổi lễ.

sinh lễ: đồ lễ bằng súc vật: trâu, ḅ, dê, lợn.

tam sinh: trâu, dê, lợn.

tư th́nh: cỗ xôi.

trung hiếu nhất môn: trung và hiếu ở một cửa, nghĩa là một nhà có cả trung, hiếu. Mai Bá Cao can vua đừng nghe gian thần là trung, Mai lương Ngọc đỗ trạng làm cho cha mẹ hiển vinh là hiếu.

linh cữu: quan tài đựng xác chết có tính cách thiêng liêng.

tính biểu: lá cờ nêu việc tốt. Những người có tài cao đức trọng thường được biểu dương bằng cờ, biển, bằng bia đá, tượng đồng. ở đây nói Hỉ đồng chết v́ nghĩa đáng được ghi ơn.

hiếu sự: việc hiếu, việc tang.

quân dung: nghị vệ của quân đội.

giới trượng: khí giới của quân lính.

biển kỳ: biển và cờ biểu hiện của quân đội, dùng lúc hành quân hoặc lúc hạ trại.

hậu đường: nhà sau, nhà trong.

Hầu Loan phụng: Hầu Loan thờ cúng. Chữ đề trên bài vị Lư Kỷ do Hầu Loan lập lên.

tuần phủ: ở đây là chức thay vua đi tuần thú, không phải chức quan đầu tỉnh sau này.

ti tiểu: thấp, bé, một cách nói khiêm tốn có phần hèn nhát trong trường hợp này.

thượng hiến: quan trên.

nhất tự: hàng chữ nhất.

tam liên: ba hồi trống liền.

tuần thú đại thiên: đi tuần thú thay trời (tức thay vua đă nói trên).

khâm kỳ: kỳ hạn đi khâm mạng tức thay vua đi tuần thú.

mă đầu: bến tàu đỗ.

linh sàng: giường thiêng tức giường thờ người chết.

tụ đầu: sum họp với nhau.

vương mệnh tại thân: đương mang mệnh vua ở ḿnh. ở đây ư nói: đang thay vua đi tuần thú.

táng sự: việc chôn cất.

thái kỳ: cờ có nhiều vẻ (màu sắc).

tam huyền: đàn ba dây.

song vần: đàn nhị hai dây.

ngũ thục: năm thức ăn nấu chín, cỗ chín.

minh tinh: mảnh lụa đỏ hay vải đỏ dài, có viết tên họ và chức phẩm người chết, treo lên một cành nêu hoặc dán vào một cái khung, dẫn đi trước linh cữu lúc đưa ma.

đường triều thái bảo: chức thái bảo của vua Đường tặng Mai công.

hạ liêu: quan cấp dưới, thuộc viên.

phù quan: nâng đỡ quan tài, đi theo quan tài.

phương du: màn vuông che cho tang gia đi sau áo quan

tùng thu: cây thông và các loại tùng bách bốn mùa lá xanh người ta hay trồng ở mộ địa.

sảng khải: sáng sủa, cao ráo.

ngưu miên: đất trâu ngủ nghĩa là nơi đất để mồ mả tốt theo thuật phong thuỷ ngày xưa.

nhiêu: tha.

thứ nhân: dân thường.

tế điện: tế theo lễ đám tang.

khấu đầu bách bái: cúi đầu trăm lạy.

phân hào: mảy lông. ư câu thơ nói: mảy lông, sợi tóc cũng không lầm lẫn.

cực phẩm tể thần: chức tể tướng đứng đầu triều.

khâm thiên giám: toà thiên văn coi việc làm lịch, xem ngày tốt xấu, thời tiết thay đổi.

đại cát: tốt lắm, rất tốt, ư câu thơ nói chọn ngày tốt để làm lễ cưới (động pḥng nghênh thân).

minh mị: tươi sáng đẹp đẽ.

ngày hoàng đạo: ngày tốt nhất trong một tháng.

giờ thiên ân: một giờ thuộc v́ sao tốt trong số tử vi.

khí ngoạn kim ngân: đồ dùng và đồ chơi bằng vàng bạc.

hoa quan: mũ giáp hoa.

phân đạo: chia đường.

cung trang: mặc theo lối phi tần trong cung nhà vua.

lễ sính: lễ cưới.

chân chỉ hạt trai: những cái tua ở chân xiêm, áo, màn... làm bằng chỉ có đính hạt cườm, nom như ngọc trai. Đây là diềm bành ngựa có cườm.

thơ đào: thơ "đào yêu" (đào non) trong Kinh Thi có câu: "Đào chi yêu yêu, kỳ diệp trăn trăn, chi tử vu qui, nghi kỳ gia nhân" nghĩa là cây đào mơn mởn, cành lá rườm rà, gái về nhà chồng, hoà thuận trong nhà.

thánh tiền: trước mặt nhà vua.

bồi yến: hầu tiệc. Ngự diên: tiệc rượu nhà vua, tức là được ngồi dự tiệc với vua.

ngự chúc: nến của vua ban.

tân phụ: con gái mới lấy chồng. ở đây là vợ Mai sinh và vợ Trần sinh.

từ cung: mẹ vua, hoàng thái hậu.

truân hiểm: gian truân, nguy hiểm.

xướng tuỳ: do chữ "phu xướng phụ tuỳ" nghĩa là chồng nói vợ nghe (theo quan niệm vợ chồng thời phong kiến).

ngọc xuyến, kim hoa: xuyến ngọc, hoa vàng.

lông phượng gót lân: ư nói con cháu như lông chim phượng, như gót kỳ lân, nghĩa là nhiều và giỏi.

ngũ quế: năm cành quế, nhắc việc họ Đậu ở đất Yên-sơn (Đậu Vũ Quân) khéo dạy năm con trai đều hiển đạt.

bát đồng: tám cây ngô đồng, nhắc việc họ Hàn có tám con trai đều thành đạt.

ḷ hoá công: do câu "Thiên địa vi lô, tạo hoá vi công", nghĩa là trời đất là cái ḷ, tạo hoá là người thợ. Quan niệm xưa cho mọi việc trên đời là phải qua tay thợ nặn ra, cho tṛn th́ được tṛn, bóp méo th́ phải méo.

bạn kim lan: bạn bè thân mật, t́nh nghĩa bền thắm như vàng, khí vị thơm như hoa lan.

b́nh cư: ở bằng phẳng. ư nói: đời sống b́nh thường.

đạo hằng: đạo thường. ư nói ăn ở b́nh thường, ngay thẳng, có đạo đức.

tự khi: tự đốt ḿnh.

nam tử tu mi: con trai râu mày (râu mày tiêu biểu cho con trai).

quân ân: ơn vua.

vị thân: v́ ḿnh, cũng như tiếng ích kỷ.

phúc trạch: phúc của tổ tiên để lại cho con cháu (cũng như phúc ấm).

Đảng Tiến, Đông Sơ: hai bạn thân của Mai Bá Cao đương làm quan to tại triều.

loan hoàng: chim phượng hoàng thường đỗ cây cao, những cành thấp bụi gai không xứng với loài chim quí ấy. Ngụ ư: chức tri huyện Lịch-thành không xứng với tài Bá Cao, nên dân không dám giữ lại.

Khấu quân: tức Khấu Tuân đời Đông Hán, làm quan thái thú ở Trường-xă được nhân dân rất quí mến. Lúc Khấu đi đánh giặc có công, được thăng chức và đổi đi nơi khác nhân dân làm đơn ái mộ, (yêu mến), vua Quang Vũ nghĩ đến t́nh dân cho Khấu ở lại một năm.

Miệng sàm: những kẻ gièm pha (sàm) hay bịa đặt ra nhiều điều (thêu dệt).

theo đ̣i: ư câu thơ nói: cứ thù phụng, đút lót ít nhiều như người đời vẫn thường làm là được.

Đề thơ tứ tuyệt thất ngôn một bài:

"Mấy dăy hoàng mai ngất bóng gần

Móc mưa một trận giục tin xuân

Hoa đêm xưa thế, đêm này thế

Rụng lại thêm tươi, dễ mấy lần!"

Tạ, Vương, Nguyễn, Đào: là những nhà phong lưu phú quí ở đất Giang-tả đời Tấn. ở đây, định tả cảnh phồn hoa bậc nhất ở Dương-châu.

hiếu trung: trung hiếu tiết nghĩa là bốn đức rất quí thời phong kiến. Truyện Nhị độ mai có trung như Mai Bá Cao, hiếu như Lương Ngọc, Xuân sinh, tiết như Hạnh Nguyên, nghĩa như Trần Đông Sơ, Hỉ đồng nên gọi là truyện trung hiếu tiết nghĩa.

 

Bởi câu chữ Hán "tú khẩu cẩm tâm", nghĩa là miệng thêu, ḷng gấm. Ư nói văn hay (ư nghĩ và lời nói cùng đẹp).

 

Bốn câu thơ của Xuân sinh:

      "Mấy sắc mai hoa bóng dễ gần, 

       Khác chi hớn hở một nhà xuân,

       Chứng cho trời khiến hoa kia nở,

       Xưa một lần, nay lại một lần."

 

Bài thơ của Hạnh Nguyên:

        "Phẩm mai quí cách bấy hoa gần

         Lũ trẻ ḷng thành hoá lại xuân

         Trời chớ dứt ḷng trung nghĩa ấy

        Nên cho hoa lại nở hai lần."

 

Thơ hoạ của Mai sinh:

       "Năo người chi bấy, hỡi chung t́nh!,

        Nông nỗi nào ai tỏ với ḿnh?

        Dễ vạch tơ sầu t́m lấy mối

        Khôn đem nét thảm vễ nên tranh

        Gieo lầu dám ép t́nh Trương phụ

        Ôm cột thêm buồn phận Vĩ sinh

        Rắp những vạch trời kêu một tiếng

        Năo người chi bấy, hỡi chung t́nh!."

 

Bài thơ của Hạnh Nguyên:

      "Thổi lá ngô đồng trận gió thu,

       Nhàm tai tiếng lạ khiến người sầu.

       Chớ rằng: riêng một ḷng ta thảm,

       Trăm vạn người theo cũng cúi đầu."

 

Thơ vịnh miếu:

      "Nước tuyết, cơm chiên, vững thước cầm,

       Truyền thơ cậy đă nhạn về thăm.

       Trong tay cờ tiết nên trung hiếu,

       Giận phải chăn dê mười chín năm".

 

Bài thơ của Hạnh Nguyên:

       "Ḥm áo Trung-nguyên phó giữa ḍng,

        Kêu xin Hà Bá giữ cho cùng,

        Rắp đem mạng bạc theo ḍng bích,

        Trung thổ c̣n gần chửa quyết xong".

 

Bài thơ để lại:

       "Đem thân nhi nữ trả ơn vua,

        Khiếp ngọn kim phong giục vó lừa.

        Cung Hán đến nay tang hải bấy!

        Nhạn môn c̣n vẳng tiếng tỳ bà".

 

Thơ của Xuân sinh:

       "Tốt đẹp, ưa nh́n, lọ điểm trang,

        Nâu gai ăn đứt vẻ nghê thường.

        Ví dù sắm sửa xênh xoang gió,

       Ngờ những Hằng Nga xuống một phương"

 

Thơ của Ngọc thư:

        "Chiều thanh vẻ quư, có nhường ai?

         Bỗng chốc đem thân vướng áo chài.

         Tiếng sấm đất bằng đành có lúc,

         Cành hoa thượng uyển há nhường ai".

 

So với câu:

     "Từ con lưu lạc quê người,

     Bèo trôi sóng vỗ chốc mười lăm năm"
trong Truyện Kiều.