chỉ hồng: dây tơ đỏ xe duyên vợ chồng.

b́nh chương: nơi dinh thự của quan Tể tướng.

Phó: tức ông Phó Duyệt, một vị Tể Tướng giỏi đời Ân, Y: tức ông Y Doăn, một vị hiền tướng nhà Thương.

môn mi: cái bảng treo trên cửa để tỏ sự sang quí rạng rỡ.

lân nhi: con giai, ví như con lân, con phượng mới sinh.

phong nghi: dáng điệu. Từ chương: văn chương

nhảy phượng: nhảy cao như chim phượng bay. Cưỡi ḱnh: cưỡi cá ḱnh, giống cá lớn ngoài biển. ư nói có tài học khác thường.

gia quan: người con giai xưa gọi là gia quan.

nhà huỳnh: nơi học đường.

huyên đ́nh: nhà huyên, tức là mẹ.

song hồ: cửa sổ phất giấy trắng.

thẻ rồng: chỉ cái đồng hồ.

tần: rau tần. Uyên: chim uyên ương.

hồ thỉ: cung và tên. ư nói chí hướng như cung tên bay đi khắp bốn phương.

Vị: chỉ nơi quê cậu Lương Sinh.

phả hệ: gia phả ghi chép ḍng dơi họ hàng.

thư hương: mùi thơm của sách vở. ư nói là nối nghiệp nho học của ông cha.

đồng: tức tiểu đồng.

thuyền lan: thuyền làm bằng gỗ mộc lan cứng và dẻo.

doành: ḍng sông lớn rộng.

doi: băi cát. Lộ: con c̣ trắng. Âu: tên một giống chim sông, chim bể.

thọ diên: tiệc mừng thọ.

giếng cúc: ư theo chuyện cũ nói ở đất Nam dương có suối nước trong ngon, trên núi lại có nhiều hoa cúc, người quanh vùng uống nước ấy sống rất lâu. Non đào: cũng theo chuyện cũ chép ở Tứ xuyên có núi My Sơn rất nhiều đào ăn quả được thọ và thành tiên.

hàn huyên: hỏi han tin tức.

Diêu cữu: ông cậu họ Diêu. Đô đường: tức là chức Đô ngự Sử, đứng đầu viên Đô sát.

trú pḥng: buồng ngủ.

ư nói: góp chuyện ca gió ngợi giăng xen lời b́nh phẩm thơ văn.

tiêm: cái thẻ viết tên bộ sách để tiện khi t́m. Giá: cái tủ để sách không cánh cửa.

chân: lối viết chữ chân phương.

cầm giao: cái đàn khảm ngọc giao. Huân: gió mát.

ư tả những chậu nuôi cá, những b́nh cắm hoa

ngoài doanh: ngoài nhà, ngoài khu vực người ở.

đường khúc kỉnh: lối nhỏ uốn quanh. Cḥm tàng xuân: xóm nhỏ có lắm hoa cỏ tươi tốt như mùa xuân.

sào ngư: con sào của người chài lưới đánh cá.

trai: pḥng đọc sách.

thu ba: chỉ mắt đẹp như sóng mùa thu.

mẫu đơn: tên một loại hoa đẹp - đây chỉ Giao Tiên.

ư nói: sắc đẹp khiến cho cá lặn nhạn sa, giăng tối hoa hờn.

dưới tùng: theo tích chuyện Vương Chất đời Tần vào rừng hái củi xem hai tiên đồng đánh cờ dưới cây tùng, ván cờ xong, về nhà th́ đă cách mấy năm rồi. Trong quít: theo tích chuyện ở Ba ấn có quả quít to bằng cái chum, bóc ra xem th́ ở trong có hai ông lăo đang đánh cờ tướng. ư nói cuộc cờ Lương Sinh bắt gặp ví như cuộc cờ tiên vậy.

mật sắc: to gan - đánh bạo.

rèm tương: rèm bằng tre hoa đồi mồi, một thứ tre thấy có đầu tiên ở bến sông Tương.

vẻ lan: ngọn đèn thắp bằng dầu hoa lan.

khách man: kẻ khờ dại.

ngoại đường: họ bên ngoại.

nghỉ: người ấy, hắn ta.

hôm tăm tạm ngộ: đêm hôm không biết đi lầm vào.

ư nói: giăng đêm c̣n soi giữa sân.

nàng Hồng: tức là Hồng Nhi con hầu của Thôi Oanh Oanh đă đưa tin tức cho Trương Quân Thuỵ tư t́nh với Oanh Oanh trong truyện Tây Sương Kư.

động khoá nguồn phong: khoá cửa động, đóng nẻo nguồn.

bốn câu này ư nói: khi ra về tiểu thư có nh́n tôi mà cười nên tôi cứ nghĩ vẩn vơ: có lẽ tiểu thư có duyên ǵ với tôi chăng?

hàn: tức là cung giăng.

Ngân: tức sông Ngân hà.

Lăng: tên vườn của tiên chơi.

Bồng: tên ḥn đảo có tiên ở.

khuynh thành: nghiêng thành, ư nói nhan sắc xinh đẹp có thể làm nghiêng ngửa thành tŕ.

ư nói: tiếng chiêng canh đă dứt, mặt trời buổi mai đă mọc.

thỉnh an: thăm hỏi sức khoẻ người trên ḿnh.

ư nói: chớ lấy làm phiền mà nhớ nhà.

thú viên tŕ: thú vui vườn ao.

hồ sơn: tức là cảnh ao hồ, non bộ. Cầm tôn: ư nói dạo đàn và uống rượu.

trăng kỳ tṛn khuyên: đêm rằm, ư nói 15 tuổi.

Việt Hồ: cũng như nói Tấn Tần, chỉ việc kết duyên vợ chồng.

Tuyết: tức là Tùng Tuyết Đạo nhân, đời Tống có tài viết chữ rất đẹp. Phả đồng: bản đàn chép thành quyển, tức sách dậy đàn. ư câu này nói Giao Tiên có tài chữ tốt, đàn hay.

quyển vàng: xưa dùng một gống cây tên là hoàng tiết làm giấy sắc vàng đóng sách.

cánh hồng: cánh chim hồng.

chỉ dắt tơ trao: ư nói thành vợ thành chồng.

ư nói: tṛ chuyện luôn cho đến lúc trở về pḥng học.

cung thiềm: chỉ mặt giăng.

phụng cầu: tức khúc đàn phụng cầu hoàng.

đào nguyên: nguồn đào là nơi có tiên ở. Đây chỉ Giao Tiên, ví như người ở chốn Đào nguyên.

trướng b́nh: màn trướng và b́nh phong.

đệm thuư: đệm nhồi bằng lông chim thuư.

đỉnh: cái nhà vuông, tṛn, hoặc lục lăng bát giác để ngồi chơi. Tạ: cái lầu làm trên mặt nước.

Giặc, B́nh: tên hai vườn riêng của Hán Vũ Đế là Giặc đường và B́nh truyền.

ư nói: chàng ta nói lời cao xa, nhắn chuyện viển vông này nọ.

buồn no: chán ngấy.

săm sưa: có ư nọ kia.

năm trong: năm chi thể trong người ta: quả tim, lá gan, lá lách, phổi và trái cật.

ư nói: từ khi biết tin Giao Tiên đă về nhà.

Tụ Hiền: tên làng Dương Công ở.

tăm cá bóng chim: chỉ tin tức thư từ.

thung: đây chỉ cái vườn hoang.

ư nói: theo chuyện Sở Tương Vương nằm mộng cùng chung chạ gối chăn với thần nữ ở non Vu.

dốc trang: ư nói vét hết tiền tài hiện có.

thái hà: ráng mây nhiều mầu sắc

hàng khúc hạm: những cột quanh co dưới hiên.

dăy hồi lan: những lan can tṛn uấn vặn.

ư nói: mùa xuân qua, mùa hạ tới.

ư nói: sửa sang chưa xong đă dọn sang ở.

thông lân: hàng xóm láng giềng gần gũi.

rén chiếng: rón rén tŕnh bày.

tôn đài: tiếng chỉ người cao sang thân mến, đây tức là Lương Tể Tướng.

phân đồ: rẽ đường mỗi người một ngả.

trở nghề: đây là theo luyện nghề vơ.

Ngô: tức Ngô Khởi, tướng vơ có tiếng ở nước Tề.

thế nghị: quen biết từ mấy đời.

bôi bàn: Bày tiệc rượu.

ư nói: nếu được bài thơ hay cùng hoạ th́ khác nào như bút vẽ hoa, thêm đẹp.

hai câu này tả nỗi tương tư của Lương Sinh nhớ nàng Giao Tiên.:

Bạch: tức Lư Bạch, thi nhân đời Đường. Tô: tức Tô Đông Pha, thi nhân đời Tống. ư nói dùng những t́nh tứ trong thơ như Lư Bạch, Tô Đông Pha mà diễn đạt nỗi niềm riêng.

ngón dao: bút ngọc, cán bằng ngọc dao.

Hoàng Hạc: tức là bài phú Hoàng hạc lâu của Thôi Hạo đề ở lầu Hoàng Hạc hay quá, Lư Bạch tức Thanh Liên thấy phải chịu không đề thơ nơi ấy nữa.

nửa sương: tức là nửa năm.

cảo thơ: tập giấy nháp thơ. Túi đồng: ống đựng thơ.

giấc hồ: giấc mộng.

mệnh đề: mời làm thơ vịnh hoạ.

ḍng khoản: nơi đề họ tên của người làm bài thơ, bức vẽ...

hai câu này ư nói: ḷng ta trong sạch như gương đâu có những t́nh tứ như chuyện nơi đỉnh Giáp, sông Tương được.

hồi bái: lễ đáp thăm.

b́nh: đây dùng tắt chữ tước b́nh trong tích kén rễ vẽ chim sẻ trên b́nh phong, ai bắn trúng mắt chim th́ gả. Câu này ư hỏi: đă có nơi nào chọn rể chưa?

sàng đông: chỉ sự chọn rể.

sông thù: ư nói sự luyện tập văn chương.

hàn mặc: ng̣i bút lông và mực viết, chỉ sự học thức văn chương. Biền mâu: cái dáo, cái gươm, chỉ nghề vơ bị.

rốn bể cửa hầu: ư nói nơi cao sang nghiêm cấm.

khuê khổn: nơi pḥng riêng của đàn bà con gái ở.

chi: sáp đỏ thoa môi.

cẩm tường: tường lát gạch hoa.

lét chừng: liếc mắt.

vẻ sao: ư nói sắc đẹp của Giao Tiên ví như ngôi sao sáng.

thân la: cây sắn, cây b́m, ví người hèn kém.

ng̣i băng: ng̣i nước rộng và phẳng.

cá lạnh đông câu: Ví việc làm không ăn thua ǵ.

soát sỉnh: ư như khôn khéo. Mách mao: mách bảo.

ấp cây: ví người si mê..

tin sương: tin mừng.

chiếc nha: con quạ đen.

mây: đây là tờ thư.

triệu mồi: lan can khảm đồi mồi.

lục ố vàng pha: màu xanh của cây cỏ đă úa sang màu vàng. ư nói đă hết mùa hạ sang mùa thu.

xem vừng: xem vừng sáng trắng của mặt giăng.

biếng rằng: không thiết nói năng.

trang thôi: ư nói trang điểm xong.

sân ngô: sân giồng cây ngô đồng.

đầu cây rắc phấn: ư tả cây mai hoa trắng nở như rắc phấn.

tiện lân: kẻ hèn hạ ở bên láng giềng.

sửa mũ dưới đào: ư sự bị hiểu lầm không tốt theo lời người xưa nói: "Dưới cội cây mận chớ nên sửa mũ, v́ pḥng sự hiềm nghi bẻ trộm quả."

nền lễ sân thi: Thi, Lễ là hai tên sách trong năm kinh: Thi, Thơ, Lễ, Dịch, Xuân Thu. Đây ư nói là người ở nơi học vấn.

khách luống lữ hoài: t́nh cảnh cô đơn quạnh quẽ của người khách ở nơi xa lạ.

ư nói: không thiết nẩy cung đàn phượng, soi bóng gương loan.

tầm oanh: tơ rối.

bạc mẫu: cái khuôn đúc bạc. Trầm tre: lấy tre mà thế gỗ trầm hương. ư nói, có hư danh mà không có thực tài.

ải Vân: tức cửa ải Vân quan, nơi Chiêu Quân gẩy đàn t́ bà ai oán v́ phải đi cống rợ Hồ.

non mă: tức núi Mă Ôi, nơi Đường Minh Hoàng buộc ḷng phải giết Dương Quư Phi theo nguyện vọng của quân sĩ.

sông Ô: nơi Hạng Vũ thua trận tự vẫn, vợ là Ngu Cơ tự vẫn chết theo.

lơn: lan can.

rủ phượng: tên một khúc nhạc t́nh.

xoang: khúc nhạc, bản đàn.

mă đương: tên núi h́nh con ngựa. Tại nơi ấy Vương Bột đời Đường gặp cơn gió thuận đưa thuyền đi một đêm hơn ba ngh́n dặm, đến gác Đằng Vương, làm bài phú "Đằng Vương các" mà nổi danh.

đôi gịng nhường pha: ư nói rưng rưng hai hàng lệ.

vàng: tức tấm ḷng vàng.

linh đời: ư nói theo linh tính trên đời.

chén tương: chén nước.

bữa huân: bữa cơm sang trọng. Cung tiêu: pḥng có dát hạt hồ tiêu cho ấm.

pho t́nh: tức pho t́nh sử chép những chuyện t́nh duyên.

tiên thề: lời thề ghi trên giấy hoa tiên.

triện thành: nén hương thành kính.

hai tiên: chỉ hai người Lương Sinh và Giao Tiên.

ỷ hoa: ghế có chạm trổ hoa lá.

hà châu: nơi bến sông có tiếng chim thư hoà hợp, ví lứa đôi vợ chồng có đức hạnh thuận hoà.

trên bộc trong dâu: trên bờ sông, trong băi dâu. ư nói giai gái dâm ô bất chính.

dùi sương: dùi trống trong đêm sương.

máy thiêng: chỉ đấng tạo hoá.

vạc mai: cái vạc chứa mơ ướp. Rau thuần: một thứ rau ở nơi thôn dă. Hai câu này ư nói: đă nếm chán sự cao sang ở triều đ́nh, nay chạnh nhớ phong vị quê nhà có lắm mùi ưa thú.

lá hươu: ư nói thật giả vô bằng

đầu gạc ốc bươu: ư nói sự lợi lộc nhỏ mọn ví như con ốc bươu không có sừng gạc mà cũng có cái vỏ đầu cứng nhọn.

dẫn nhàn: ư nói xin về hưu.

gấm ngày: ư nói sự trở về quê như mặc áo gấm ban ngày.

cùng xin viện lề: ư nói viện lẽ đă già cũng xin về hưu.

du nhạc: theo ư chuyện ông Hương B́nh ở ẩn, không làm quan, sau khi con giai con gái đă lấy vợ lấy chồng rồi, ông bỏ nhà đi chơi cảnh núi Ngũ nhạc, rồi đi mất.

chi thất: nhà cỏ chi lan.

bóng thung: một thứ cây có thân cứng lá dầy bóng rợp.

ḷng tên: ư nói ḷng nhớ quê hương giục về chẳng khác tên bay.

Lương đài: lời xưng sang trọng về nhà họ Lương.

người băng: người làm mối.

cậu thị: cậu mợ.

khuôn vàng: nơi sang quí nề nếp.

d́ gió: chỉ cô gái mang tin mối manh.

Dương quan: đất Dương quan.

đ́nh cao: tên một nơi có nhiều người qua lại đón đưa nhau hơn cả.

năm bước ra mười: đi chậm răi năm bước thành ra mười bước so với mọi ngày.

song bồng: cửa sổ thuyền.

trận nhàn: đàn chim nhạn.

định tỉnh: chăm sóc cha mẹ khi sớm tối.

đại đăng khoa: thi đỗ.

tiểu đăng khoa: cưới vợ.

Ngọc Hoàn: tức là Dương Quí Phi, vợ Đường Minh Hoàng, sau khi chết, có Đạo sĩ t́m được hồn bà ở trên cung tiên. Bà nhắn vua Minh Hoàng đời sau sẽ cùng nhau lại gặp. ư câu này: nếu chờ đợi kiếp sau như chuyện Ngọc Hoàn thời biết bao giờ.

bẻ liễu: chỉ sự tiễn biệt,.

gửi mai: gửi tin tức.

lở đỉnh lấp ḍng: ư nói sự thề non hẹn bể tan vỡ.

ngấn ngọc: ngấn hoen nước mắt của người gái đẹp.

thuỷ tŕnh: đi theo đường thuỷ, đi bằng đường sông.

ư nói: phong cảnh xinh thay mà cũng sầu thay như tám bức tranh sơn thuỷ đẹp có tiếng của ông Tống Địch vẽ cảnh miền Tiêu Tương.

cảnh may: cảnh mùa thu.

biên thư: tin tức ngoài biên thuỳ. Bệ thiều: thềm nhà vua.

sân phong: chỉ sân chầu vua nơi ấy có giồng cây phong, tựa cây bàng.

Hồ Yết: tên chúa giặc Hung nô.

kiều tử: hai thứ cây, cây kiều cao và thẳng có vẻ nghiêm, cây tử lùn và cong có vẻ phục tùng - ví là cha con. Phần hương: quê hương.

trời thu ba cữ: ư nói một ngày xa nhau tưởng như ba năm.

cựa tŕnh: lại nơi chốn cũ.

Hoàng Diêu, Tử Nguỵ: tên riêng của hai thứ hoa mẫu đơn mầu vàng và mầu tím.

viên ông: ông già giữ vườn.

xă thơ: nhóm người hay thơ họp thành một hội ngâm thơ.

nát đá phai vàng: chỉ sự thề nguyền phai nhạt.

mạch tương: mạch nước sông Tương tức là nỗi buồn thương tưởng nhớ của đôi giai gái.

nghiêng nước: dốc hết quân lực một nước để đi đánh nhau.

sân lai sáu kỷ: ư nói làm vui ḷng cha mẹ theo chuyện ông lăo Lai tuổi già 72 c̣n cha mẹ, ông thường mặc áo ngũ sắc như áo trẻ con rồi gánh nước đùa chơi té ngă làm cho cha mẹ vui quên tuổi già. Song huỳnh mười thu: ư nói công phu mười năm rèn luyện học tập.

vân cù: thang mây tức là đường công danh sự nghiệp.

tiền xanh: ư nói văn chương hay và đúng đắn như đồng tiền xanh muôn đồng như nhau.

hàn song phong nguyệt: giăng gió nơi cửa sổ lạnh của bạn học tṛ nghèo.

bảng thu: bảng ghi tên những người thi đỗ kỳ mùa thu.

ư nói: miễn sao ba lần, ba trường thi đều trúng.

Ôn, Lư: tức Ôn Đ́nh Nhuân và Lư Thương ẩn là hai nhà có tài làm văn chỉ xoa tay tám lần đă làm xong bài văn hay.

dốc: c̣i sừng của trẻ trâu.

tỉnh nguyên: đỗ đầu hàng học tṛ thi.

cờ tiệp: cờ báo tin thi đỗ.

nguy khoa: khoa cao, tức thi đỗ cao.

truyền lô: truyền loa.

á khôi: ngang hàng với người đậu cao, tức Hoàng giáp.

Tiền nha: nhà ông họ Tiền tức nhà người bà con mẹ con con Giao Tiên ở trọ.

thanh khí tương cờ: ư nói sự hẹn ḥ nhau, ví cùng nhau một hơi một tiếng.

đạo thanh: dạo chơi hóng mát.

dịp chầy: tiếng chầy nện vải. Tiếng ḱnh: tiếng chuông chùa.

chuông vạn, ngựa ngh́n: muôn vựa thóc, ngh́n cỗ xe, nói cảnh giàu sang.

so bóng ngán lời: đứng im không nói nữa.

tươi khô: ư nói là sự sống chết hay sự giàu nghèo.

cửa Lưu khi khép: ư nói bị ép duyên với nhà họ Lưu.

đường chim: đường hiểm và cao chỉ có chim bay qua được mà thôi.

chuông vàng: chỉ sự tiếng tăm lừng lẫy.

bọc da: ư nói cái chết của người chiến sĩ ngoài trận địa.

hiểu trang: điểm trang buổi sớm.

bệ từ: từ tạ nơi bệ ngọc.

hành biên: đi ra ngoài biên thuỳ.

ư nói: mỗi ngày mỗi giờ cứ chuyên chú khói hương thờ phụng Lương Sinh trong khi ở tạm ở đây.

sa đà: ư nói bị gian nan khổ ải.

lễ chiêu: lễ chiêu hồn. Điện lệ: cúng dâng lễ trong những tuần hạn nhất định.

di luân: là đạo thường.

đông quân: cũng như đông hoàng là chúa xuân.

ráo cỏ: ư theo chuyện người đàn bà chồng mới chết muốn sớm được lấy người khác bèn quạt mồ chồng cho cỏ chóng héo.

dẫn điền: giả của dùng làm lễ cưới.

dong cho: dung thứ cho.

tấc: tức tấc lưỡi, ư nói nói khéo hết sức.

ư nói: không lấy chồng khác nữa.

đáy giếng thang lầu: ư theo hai chuyện: Vợ Trần Trọng cùng hai người chị dâu gặp giặc không chịu nhục bèn cùng nhau nhẩy xuống giếng tự tử. Lục Châu là hầu yêu của Thạch Sùng có nhan sắc tuyệt vời bị Tôn Tư mưu hiếp làm tờ chiếu giả bắt Thạch Sùng, nàng bèn nhẩy xuống lầu tự tử.

chín chữ: tức chín chữ cù lao.

hai câu này ư nói: nếu lại trở về quê hương th́ hẳn bị ép buộc cùng người khác.

ṿ: tức là con ṭ ṿ.

tiêu sái: thảnh thơi không vướng bận sự đời.

lĩnh lược: vâng lời người trên.

thuỷ quốc, vân hương: là những tên riêng chỉ những sông, hồ, đầm, vũng, ao, vực v.v...

ư nói: sự lẫn lộn người sang với kẻ hèn, người quí với kẻ tiện.

tên đá: cái tên, ḥn đá là những khí giới đánh giặc ngày xưa. Đây ư nói đánh dẹp rợ Hồ.

bạng duật: con c̣ và con trai, ư theo chuyện trai c̣ giằng co nhau con trai mở vỏ nằm phơi bị con c̣ mổ ruột, trai ngậm vỏ kẹp mỏ c̣, sau bị ông chài bắt cả. Đây ví quân Lương và rợ Hồ cầm cự kéo dài.

ư nói: truyền lệnh cho quân im lặng đi do thám.

phá kiêu: phá rợ Hồ.

mật bài: kế hoạch kín ghi trên giấy.

cao phụ: nơi đồi cao.

ḷ lửa mũi lông: ư nói truyền hịch đi nhanh đi gấp.

Yên khấu: yên cương ngựa.

thương canh: chim oanh.

công tải: sự ghi chép công trạng.

thế tập: đời đời nối nhau được phong tước.

tiện điện: nơi cung điện riêng để những người có việc tư vào chầu vua cho tiện.

gương trời: chỉ nhà vua.

ư nói: vua ra sắc khen ngợi Ngọc Khanh và cho ghi tên nàng lên biển sơn son thếp vàng.

thèm hai: gần hai mươi tuổi.

cửa thoi: nơi canh cửi thêu thùa của con gái.

hữu thất: có nhà trong tức là có vợ.

nạp thái: nộp các là lượt áo xiêm dùng làm lễ vật cưới vợ.

bài sai: những lời khen của vua đă ghi vào cờ bài và biển.

âm hao: chỉ nông nỗi t́nh cảnh.

ghềnh Thái: tức ghềnh Thái Thạch. Các Đằng: tức gác Đằng Vương.

Ngọc Liên: tên người con gái nhà họ Tiền goá chồng bà mẹ ép gả cho người khác, nàng liều chết không chịu thất tiết.

quản huyền: kèn sáo nhị đàn. ỷ la: lụa là gấm vóc.

hội đào: ư tả sự hội họp đông đủ thân quyến ví như các thi nhân văn sĩ đời Đường đêm xuân hội họp làm thơ ở vườn đào.

công khoá: công khó nhọc.

tiểu tinh: người t́ thiếp, vợ lẽ.

qui tỉnh: về thăm cha mẹ. Hoàn hôn: về cưới vợ.

Diêu đường: chỉ cha Diêu Sinh. Dương nhạc: chỉ cha Giao Tiên.

minh nông: một chức quan ngày xưa coi việc làm ruộng.

mă gấm: y phục áo xiêm bằng gấm.

chén kèo: chén rượu khuyên mời.

hai lần cáo thú: hai lần lấy vợ.

xuân cỗi huyên tơ: cha mẹ thảy đều già cả

tân bằng: quan khách bạn bè.

tam công: một chức tước quan sang.

siêu thăng: lên cấp cao vượt. Nam nha: nha thự bộ binh.

hùng bi: con gấu.

lan huệ: Chỉ con gái xinh đẹp như hoa lan hoa huệ.

Long hạm, Diêu môn: cửa nhà họ Long, cửa nhà họ Diêu.

phong hoa: gió và hoa, ư nói sự chơi bời giai gái phong lưu.